Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Tài liệu Gíao án tuần 25 ppt



 Ôn các vần ăm, ăp.
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần ăp ?
Bài tập 2:
Nói câu có chứa tiếng mang vần ăm, ăp:
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để người
khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa.






Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét.
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học.
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả lời
các câu hỏi:
1. Nụ hoa lan màu gì? (chọn ý đúng)
2. Hương hoa lan như thế nào?
Nhận xét học sinh trả lời.
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn.


Khắp.

Đọc mẫu từ trong bài (vận động viên đang
ngắm bắn, bạn học sinh rất ngăn nắp)
Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng
tiếp sức:
Ăm: Bé chăm học. Em đến thăm ông bà. Mẹ
băm thịt. …
Ăp: Bắp ngô nướng rất thơm. Cô giáo sắp
đến. Em đậy nắp lọ mực. …
2 em.



Hoa ngọc lan.
2 em.

Chọn ý a: trắng ngần.
Hương lan ngan ngát toả khắp nhà, khắp
vườn.
Học sinh rèn đọc diễn cảm.


Lắng nghe.


Luyện nói:
Gọi tên các loại hoa trong ảnh
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập.
Cho học sinh thảo luận theo cặp trao đổi nhanh về
tên các loại hoa trong ảnh.
Cho học sinh thi kể tên đúng các loại hoa.
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã
học.
6.Nhận xét dặn dò: Giáo dục các em yêu quý các
loại hoa, không bẻ cành hái hoa, giẫm đạp lên hoa

Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới.

Học sinh trao đổi và nêu tên các loại hoa
trong ảnh (hoa hồng, hoa đồng tiền, hoa râm
bụt, hoa đào, hoa sen)

Nhắc tên bài và nội dung bài học.
1 học sinh đọc lại bài.

Thực hành ở nhà, ở trường, trồng hoa, bảo
vệ, chăm sóc hoa.
Môn : Đạo đức:
BÀI : CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (Tiết 1)

I.Mục tiêu: 1. Học sinh hiểu khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi.
-Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi.
-Trẻ em có quyền được tôn trọng, đối xử bình đẳng.
2. HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hằng ngày.
3. Học sinh có thái độ: -Tôn trọng chân thành khi giao tiếp.
-Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi.
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Đồ dùng để hoá trang khi chơi sắm vai.
-Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ghép hoa”.


III. Các hoạt động dạy học :

Hoạt động GV Hoạt động học sinh
1.KTBC:
Học sinh nêu đi bộ như thế nào là đúng quy định.
Gọi 3 học sinh nêu.
GV nhận xét KTBC.

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 1:
Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh quan sát
tranh bài tập 1 và cho biết:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Vì sao các bạn lại làm như vậy?
Gọi học sinh nêu các ý trên.
Giáo viên tổng kết:
Tranh 1: Cảm ơn khi được bạn tặng quà.
Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến lớp muộn.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 2:
Nội dung thảo luận:
Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi nhóm thảo
luận 1 tranh.
Tranh 1: Nhóm 1
Tranh 2: Nhóm 2
Tranh 3: Nhóm 3

3 HS nêu tên bài học và nêu cách đi bộ từ nhà
đến trường đúng quy định bảo đảm ATGT.
Học sinh khác nhận xét và bổ sung.

Vài HS nhắc lại.


Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh và
trả lời các câu hỏi trên.

Trình bày trước lớp ý kiến của mình.

Học sinh lắng nghe và nhắc lại.





Từng nhóm học sinh quan sát và thảo luận.
Theo từng tranh học sinh trình bày kết quả, bổ
sung ý kiến, tranh luận với nhau.


Tranh 4: Nhóm 4
Gọi đại diện nhóm trình bày.
GV kết luận:
Tranh 1: Cần nói lời cảm ơn.
Tranh 2: Cần nói lời xin lỗi.
Tranh 3: Cần nói lời cảm ơn.
Tranh 4: Cần nói lời xin lỗi.
Hoạt động 3: Đóng vai (bài tập 4)
Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm.
Cho học sinh thảo luận nhóm và vai đóng.
Giáo viên chốt lại:
+ Cần nói lời cảm ơn khi được người khác
quan tâm, giúp đỡ.
+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm
phiền người khác.
4.Củng cố: Hỏi tên bài.
Nhận xét, tuyên dương.
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau.
Thực hiện nói lời cảm ơn và xin lỗi đúng lúc.



Học sinh nhắc lại.




Học sinh thực hành đóng vai theo hướng dẫn
của giáo viên trình bày trước lớp.
Học sinh khác nhận xét và bổ sung.

Học sinh nhắc lại.



Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời cảm
ơn, lời xin lỗi.

Môn : Thủ công
BÀI: CẮT DÁN HÌNH CHỮ NHẬT
I.Mục tiêu: -Giúp HS kẻ được hình chữ nhật.
-Cắt dán được hình chữ nhật theo 2 cách.
II.Đồ dùng dạy học:


-Chuẩn bị tờ giấy màu hình chữ nhật dán trên nền tờ giấy trắn có kẻ ô.
-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn.
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán … .
III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu
giáo viên dặn trong tiết trước.
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh.
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa.
 Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và
nhận xét:
Ghim hình vẽ mẫu lên bảng.
+ Định hướng cho học sinh quan sát hình chữ
nhật mẫu (H1)







Hát.

Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo
viên kểm tra.



Vài HS nêu lại



Học sinh quan sát hình chữ nhật H1.

A B
D C

Hình 1




+ Hình chữ nhật có mấy cạnh?
+ Độ dài các cạnh như thế nào?
Giáo viên nêu: Như vậy hình chữ nhật có hai
cạnh dài bằng nhau và hai cạnh ngắn bằng nhau.

 Giáo viên hướng dẫn mẫu.
Hướng dẫn học sinh cách kẻ hình chữ nhật:
Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học sinh
quan sát:
Ghim tờ giấy kẻ ô lên bảng. Lấy 1 điểm A trên
mặt giấy kẻ ô. Từ điểm A đếm xuống dưới 5 ô
theo đường kẻ, ta được điểm D.
Từ A và D đếm sang phải 7 ô theo đường kẻ ta
được điểm B và C. Nối lần lượt các điểm từ A ->
B, B -> C, C -> D, D -> A ta được hình chữ nhật
ABCD.
 Giáo viên hướng dẫn học sinh cắt rời hình
chữ nhật và dán. Cắt theo cạnh AB, BC, CD, DA
được hình chữ nhật.
+ Bôi 1 lớp hồ mỏng và dán cân đối, phẳng.
+ Thao tác từng bước để học sinh theo dõi cắt
và dán hình chữ nhật.
+ Cho học sinh cắt dán hình chữ nhật trên giấy
có kẻ ô ly.



Hình chữ nhật có 4 cạnh.
Hai cạnh dài bằng nhau, hai cạnh ngắn bằng
nhau.



Giáo viên hướng dẫn mẫu, học sinh theo dõi
và thao tác theo.

A B
D C


Học sinh thực hành trên giấy kẻ ô ly. Cát và
dán hình chữ nhật có chiều dài 7 ô và chiều
rộng 5 ô.



Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán hình chữ
nhật.



4.Củng cố:
5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và cắt
dán đẹp, phẳng
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước
kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…



Thứ ba ngày… tháng… năm 2004
MÔN : THỂ DỤC
BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI
I.Mục tiêu:
-Ôn bài thể dục. Yêu cầu thuộc thứ tự các động tác trong bài và thực hiện được ở mức độ
tương đối chính xác.
-Làm quen với trò chơi “Tâng cầu”. Yêu cầu thực hiện động tác ở mức độ cơ bản đúng.
II.Chuẩn bị:
-Dọn vệ sinh nơi tập. Chuẩn bị còi và một số quả cầu trinh cho đủ mỗi học sinh mỗi quả.
III. Các hoạt động dạy học :

Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Phần mỡ đầu:
Thổi còi tập trung học sinh.
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học.
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút)
Xoay khớp cổ tay và các ngón tay (đan các ngón

Học sinh ra sân. Đứng tại chỗ, khởi động.
Học sinh lắng nghe nắmYC nội dung bài học.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp
trưởng.


tay của hai bàn tay lạivới nhau rồi xoay vòng
tròn) 5 -> 10 vòng mỗi chiều.
Xoay khớp cảng tay và cổ tay (co hai tay cao
ngang ngực sau đó xoay cẳng tay đồng thời xoay
cổ tay) 5 -> 10 vòng mỗi chiều.
Xoay cánh tay : 5 vòng mỗi chiều.
Xoay đầu gối (đứng hai chân rộng bằng vai và
khuỵu gối hai bàn tay chống lên hai đầu gối đó
và xoay vòng tròn) 5 vòng mỗi chiều.
Giậm chân tại chỗ và đếm theo nhịp 1 – 2, 1 – 2
khoảng 1 phút.
Trò chơi: Do giáo viên chọn 1 phút.

2.Phần cơ bản:
Ôn bài thể dục: 2 – 3 lần, mỗi động tác 2 X 8
nhịp.
+ Lần 1: Giáo viên vừa làm mẫu vừa hô nhịp,
lần 2 giáo viên chỉ hô nhịp. Xen kẻ nhận xét uốn
nắn các em tập cho đều và đúng các động tác.
Lần 3 tổ chức cho các em trình diễn theo tổ dưới
sự điều khiển của giáo viên.
+ Ôn tập hợp hàng dọc giống hàng điểm số
theo từng tổ. Đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay
phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng (2 -> 3 phút).
+ Trò chơi: Tâng cầu: 10 – 12 phút.
+ Giáo viên giới thiệu quả cầu. Sau đó làm mẫu
và giải thích cách chơi. Tiếp theo cho học sinh
dãn cách cự ly 1 -> 2 mét để học sinh tập luyện.
Có thể cho học sinh tập theo đội hình vòng tròn










Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV.



Học sinh ôn các động tác của bài thể dục theo
hướng dẫn của giáo viên và lớp trưởng.
Từng tổ trình diễn các động tác.


Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp
trưởng.



Học sinh lắng nghe và thực hiện theo hướng
dẫn của giáo viên.


hoặc chữ U.
Tổ chức cho các em thi tâng cầu xem ai tâng
được nhiều nhất.

3.Phần kết thúc :
GV dùng còi tập hợp học sinh.
Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc trên địa hình
tự nhiên 30 đến 40 mét.
Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu: 1 phút.
Ôn 2 động tác vươn thở và điều hoà của bài thể
dục, mỗi động tác 1X 8 nhịp.
GV cùng HS hệ thống bài học.
4.Nhận xét giờ học.
Hướng dẫn về nhà thực hành.




Học sinh xung phong thi tâng cầu, tuỳ theo số
lượng học sinh xung phong để bố trí cách thi
cho hợp lý.


Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp
trưởng.


Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp
trưởng.

Học sinh nhắc lại quy trình tập các động tác
đã học.

Môn : Chính tả (tập chép)
BÀI : NHÀ BÀ NGOẠI
I.Mục tiêu:
-HS chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn: Nhà bà ngoại.
-Đếm đúng số dấu chấm trong bài chính tả. Hiểu: Dấu chấm dùng để kết thúc câu.
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần ăm, ăp, chữ c hoặc k vào chỗ trống.
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm. Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3.


-Học sinh cần có VBT.
III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động GIÁO VIÊN Hoạt động HS
1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà
chép lại bài lần trước.
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3 tuần
trước đã làm.
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh.
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài.
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ).
Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng các
em thường viết sai: ngoại, rộng rai, loà xoà, hiên,
khắp vườn.

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh.
 Thực hành bài viết (chép chính tả).
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút,
đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của
đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm phải viết hoa.
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để
viết.

Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho
về nhà viết lại bài.
2 học sinh làm bảng.
Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên
bảng.

Học sinh nhắc lại.

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài
bạn đọc trên bảng từ.
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay
viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo
viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến
trong lớp.
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay
viết sai.

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo
viên.


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét