Lời Mở Đầu.
Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, các doanh
nghiệp đặc biệt quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình,
phải tự quyết định từ khâu sản xuất cho đến khâu tiêu thụ sản phẩm. Bên cạnh đó,
trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển do đó nó ngày càng tạo ra các loại
máy móc, thiết bị hiện đại, các loại dây chuyền sản xuất với công nghệ tiên tiến đòi
hỏi các nhà quản lý phảI nắm bắt kịp thời và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp phải đ-
ợc xây dựng phù hợp với một nền kinh tế thị trờng đầy biến động .Vì vậy yêu cầu đòi
hỏi đặt ra cho doanh nghiệp là phải xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh
nghiệp mình sao cho phù hợp để có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng
đầy những khó khăn và biến động. Bộ máy quản lý của một doanh nghiệp đợc coi là
một bộ phận đầu não cho sự ra đời những chủ trơng, chiến lợc, chính sách của doanh
nghiệp đó. Cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp đợc tạo lập để thực hiện các kế
hoạch , chiến lợc của doanh nghiệp đó nên nó luôn luôn phải đợc xây dựng để phù
hợp với nhiệm vụ, yêu cầu mới. Việc xây dựng cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp
mà hợp lý, phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì nó sẽ
góp phần không nhỏ vào việc thực hiện các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp Quá
trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý không phải là một việc
làm đơn giản mà nó đòi hỏi phải có sự nghiên cứu một cách kỹ lỡng nhất là đối với
các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế
khu vực và thế giới. Chính vì những lý do đó nên em xin chọn đề tài : Phơng pháp
xây dựng cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp. Ưu, nhợc điểm và điều kiện phạm
vi áp dụng.
Vì tầm hiểu biết còn hạn chế nên trong bài em không thể không tránh khỏi
những thiếu sót nhất định. Em mong các thầy cô của khoa quản lý doanh nghiệp giúp
em nhận ra những thiếu sót đó để sửa chữa. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô !
1
Nội Dung
I- Cơ sở lý luận chung về cơ cấu tổ chức.
1- KháI niệm cơ cấu tổ chức.
+ Cơ cấu tổ chức là một hệ thống các hoạt động chính thức bao gồm nhiều
công việc riêng lẻ cũng nh những công việc chung, sự phân chia các công
việc thành những phần việc cụ thể nhằm xác định ai là ngời làm việc gì ? và
họ có mối quan hệ với nhau nh thế nào ?, và chỉ rõ họ sẽ phải cùng nhau hợp
tác bằng những phơng thức nào ?.
+ Cơ cấu của một tổ chức quản lý là kết quả tổng thành của sự bố trí các bộ phận gắn
bó với nhau một cách hợp lý tạo thành một hệ thống; và khi các bộ phận hoạt động
thì cả bộ máy vận hành ăn khớp nhịp nhàng theo sự đIều khiển thống nhất của một
trung tâm, tạo ra hiệu lực quản lý chung.
+ Cơ cấu tổ chức phảI hợp lý mới cho phép sử dụng tốt các nguồn lực, giúp cho việc
ra các quyết định đúng đắn và tổ chức thực hiện có hiệu quả các quyết định đó, đIều
hoà phối hợp các hoạt động.
2- Đặc đIểm, vai trò của cơ cấu tổ chức .
2.1 Đặc đIểm của cơ cấu tổ chức.
+ Đảm bảo sự chuyên môn hoá: Chuyên môn hoá là quá trình nhận diện những công
việc cụ thể và phân công các cá nhân hay nhóm làm việc đã đợc huấn luyện thích
hợp nhằm đẩm nhiệm chúng. Chính vì vậy cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp đẩm bảo
đợc mỗi cá nhân hay nhóm lam việc có thể chuyên sâu vào công việc nhất định trong
chu trình sản xuất.
+ Đảm bảo tính tiêu chuẩn hoá: Tiêu chuẩn hoá là quá trình phát triển các thủ tục của
tổ chức mà theo đó các nhân viên có thể hoàn thành công việc của họ theo một cách
thức thống nhất và thích hợp. Do đó, cơ cấu tổ chức đảm bảo cho các nhà quản trị
theo dõi thành tích của các nhân viên theo một tiêu chuẩn nhất định, đồng thời cùng
với bản mô tả công việc, các tiêu chuẩn công việc là cơ sở để tuyển chọn nhân viên
của tổ chức.
+ Xác định rõ đợc sự phối hợp: Phối hợp bao gồm những thủ tục chính thức và phi
chính thức để liên kết những hoạt động do các nhóm riêng rẽ trong tổ chức đảm
2
nhiệm. Vì vậy cơ cấu tô chức của một doanh nghiệp đảm bảo cho sự phối hợp một
cách linh hoạt trong việc giảI quyết những vấn đề của toàn công ty, đòi hỏi sự sẵn
lòng chia sẻ trách nhiệm và sự truyền thông một cách hiệu quả giữa các thành viên
của tổ chức.
+ Xác định rõ đợc dòng quyền lực: Quyền lực là quyền ra quyết định và đIều khiển
hoạt động của ngời khác. Cơ cấu tổ chức xác định rõ quyền lực thuộc về tay ai, phân
bổ nh thế nào trong một tổ chức, một doanh nghiệp để từ đó đảm bảo công việc
của tổ chức đợc thực hiện một cách tốt nhất.
2.2 Vai trò của cơ cấu tổ chức.
+ Một là phân bổ các nguồn nhân lực và các nguồn lực khác cho từng công việc cụ
thể: Mỗi một công việc đều đòi hỏi những nguồn lực khác nhau, do vậy cơ cấu tổ
chức của một doanh nghiệp đợc xây dựng nhằm đảo bảo cho các nguồn lực đợc phân
công cho đúng các công việc của nó từ đó giúp cho công việc đợc hoàn thành một
cách có hiệu quả nhất.
+ Hai là xác định rõ trách nhiệm và cách thức thể hiện vai trò của mỗi thành viên
theo quy chế của bản mô tả công việc, sơ đồ tổ chức và hệ thống phân cấp quyền hạn
trong tổ chức: Cơ cấu tổ chức xác định rõ mỗi một thành viên đều phảI định rõ công
việc và trách nhiệm của mình trớc công việc đợc giao để từ đó chịu trách nhiệm trớc
những hậu quả mà mình gây ra đảm bảo cho công việc hoàn thành mang tính tối u
nhất.
+ Ba là làm cho nhân viên hiểu đợc những kỳ vọng của cấp trên cũng nh của tổ chức
đối với họ thông qua các quy tắc, quy trình làm việc và những tiêu chuẩn về thành
tích của mối công việc: ĐIều đó giúp cho mỗi nhân viên sẽ càng tích cực hơn trong
công việc của mình vì họ cảm thấy đợc cấp trên cũng nh tổ chức trân trọng họ từ đó
đem lại hiệu quả tốt nhất trong công việc cho doanh nghiêp, cho tổ chức.
+ Bốn là xác định quy chế về thu thập, xử lý thông tin nội bộ từ đó đề ra quyết định
và giải quyết các vấn đề của tổ chức: Cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp giúp cho
việc thu thập thông tin nội bộ một cách nhanh chóng nhất, chính xác nhất để từ đó
3
các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đa ra cách thức giảI quyết các vấn đề một cách
nhanh chóng, hiệu quả, chính xác.
II- Các phơng pháp xây dựng cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp.
Ưu, nhợc đIểm và đIều kiện, phạm vi áp dụng.
1- Bốn phơng pháp thiết kế cơ cấu tổ chức của các nhà khoa học nghiên cứu
về quản lý.
1.1- Phơng pháp loại suy (hay còn gọi là phơng pháp ngoại suy): Là phơng
pháp dùng những kinh nghiệm tiên tiến đIển hình, từ đó suy luận và loại bỏ những
đIều kiện bất hợp lý rồi từ đó áp dụng cho các mục tiêu của doanh nghiệp. Hay nói
cách khác phơng pháp này suy từ cáI có sẵn (bên ngoàI) để lợc bỏ và lấy những cáI
phù hợp, hợp lý nhất.
+ Ưu điểm: - Chi phí thấp.
- Đã đợc kiểm nghiệm trên thực tế.
- Đảm bảo tính hợp lý trong cơ cấu tổ chức của doanh
nghiệp.
+ Nh ợc đIểm: - Không phù hợp với thời thế .
- Dễ bị dập khuôn máy móc.
- Không phù hợp với đặc điểm nghành nghề và quy mô
của doanh nghiệp Việt Nam.
+ Phạm vi áp dụng: Vì phơng pháp này có những u đIểm cũng nh
những hạn chế đã nêu ở trên nhng trong thực tế muôn màu, muôn vẻ cho nên không
phải trong trờng hợp cụ thể nào cũng có thể sao chép, chỉ nên tham khảo để vận dụng
cho sáng tạo, chọn lọc các u đIểm phù hợp với đặc điểm và điều kiện của doanh
nghiệp mình. Thực tế cho thấy phơng pháp này đợc áp dụng nhiều ở Việt Nam vì có
chi phí thấp ( trong xây dựng cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp thì vấn đề về chi
phí xây dựng là một vấn đề khó khăn đối với các doanh nghiệp Việt Nam), hơn nữa
phơng pháp này lại đợc kiểm nghiệm trên thực tế, từ đó có thể rút ra đợc các kinh
nghiệm trong việc xây dựng cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp đẩm bảo cho bộ máy
của doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu quả nhất.
4
1.2- Phơng pháp kết cấu hoá các mục tiêu: Là phơng pháp dựa trên các
mục tiêu của doanh nghiệp để đề ra cơ cấu tổ chức theo nội dung của nguyên tắc 1về
tổ chức ( Từ mục tiêu hoạt động mà định ra các chức năng của tổ chức, từ chức năng
xây dựng cơ cấu bộ máy tổ chức, từ cơ cấu bộ máy mà bố trí con ngời) . Thực chất
của phơng pháp này là xuất phát từ để thấy các chức năng cần đợc thực hiện bằng cơ
cấu tổ chức phù hợp.
Ưu điểm : - Xác định rõ chức năng của từng phòng ban, tránh trùng lặp
các nhiệm vụ.
- Từ các mục tiêu đã đề ra có thể xác định , lập kế hoạch
một cách chính xác nhất các nhu cầu phục vụ cho việc hoàn thành các mục tiêu đã đề
ra.
- Phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp và phù hợp với
đIều kiện hiện tại.
Nh ợc điểm : - Phơng pháp này có thể dẫn tơí việc xây dựng co cấu tổ
chức cồng kềnh
-Tốn chi phí về nhân công cho bộ phận quản lý doanh
nghiệp.
Phạm vi áp dụng: Phơng pháp này phù hợp cho các doanh nghiệp vừa và
nhỏ :
Một trong những cơ cấu tổ chức áp dụng phong pháp kết cấu hoá các mục tiêu
là cơ cấu chức năng
Đặc điểm là: mỗi bộ phận có chức năng về từng lĩnh vực quản lý ( theo dõi và
phân tích tình hình , chuẩn bị các quyết định quản lý ,hớng dẫn cấp dới thi hành).
Trong một doanh nghiệp xây dựng cơ cấu tổ chức theo kiểu chức năng có thể phân ra
thành các phòng ban thể hiện việc kết cấu hoá các mục tiêu nh sau :
+ Phòng cung ứng : Nguyên liệu , vật t
+ Phòng kế toán tài chính ( tài vụ ) :tài chính, kiểm tra dự án.
+ Phòng kinh doanh : marketing , tiêu thụ sản phẩm,kế hoạch sản xuất.
+ Phòng tổng hợp ( hành chính tổ chức ) : thông tin quản lý ,tổng hợp hành
chính.
+ Phòng tổ chức hoạt động: phúc lợi ,khen thởng.
5
Qua phân tích có thể thấy việc xây dựng cơ cấu tổ chức theo phuơng pháp kết cấu
hoá các mục tiêu là cách tổ chức tổng thể nhằm hoàn thành mục tiêu đă định . Mọi
việc thực hiện tổ chức phải phục vụ cho cái đích cuối cùng ấy , nếu công việc nào
không đóng góp cho mục tiêu ấy thì là không cần thiết và không nên tiến hành . Các
tổ chức bộ phận cũng thế . Mỗi ban , xí nghiệp , phân xởng , đơn vị , tổ , nhóm của
công ty đều có mục tiêu cụ thể riêng và là bộ phận của mục tiêu chung, hoà nhịp vói
mục tiêu chung .
1.3 Phơng pháp chuyên gia: Là phơng pháp dùng kinh nghiệm và kiến thức
của các chuyên gia về các lĩnh vực và các chức năng chuyên môn theo yêu cầu của
doanh nghiệp, từ đó các chuyên gia xây dựng mô hình cơ cấu tổ chức dựa vào mục
tiêu, quy mô và đặc điểm của doanh nghiệp .
+ Ưu điểm: - Tận dụng đợc những kiến thức chuyên sâu trong các lĩnh vực khác
nhau.
- Các chuyên gia sẽ có cơ hội để thử nghiệm trong điều kiện của doanh nghiệp.
- Tận dụng đợc những kết luận trớc đó của doanh nghiệp thông qua các chuyên gia.
Tóm lại, các chuyên gia là những ngời giàu kinh nghiệm trong các lĩnh vực
chuyên môn vì vậy có thể đa ra các phơng án tối u phù hợp với đặc điểm của doanh
nghiệp.
+ Nh ợc điểm : - Có thể mang tính chất chủ quan.
- Có thể bị ảnh hỏng của những ngời có quyền lực
- Tốn kém về thời gian và chi phí cho việc thuê các chuyên gia giỏi, nếu các chuyên
gia giỏi là những ngời nớc ngoài thì còn ảnh hởng trong vấn đề bất đồng ngôn ngữ, từ
đó có nhiều thông tin không đựơc chính xác.
+ Phạm vi áp dụng: Phơng pháp này thờng đợc áp dụng cho các doanh nghiệp có quy
mô lớn, có chi phí lớn trong việc xây dựng cơ cấu của doanh nghiệp.
1.4 Phơng pháp mô hình hoá: Là phơng pháp dùng các mô hình toán học để thông
qua đó bằng các dữ liệu của doanh nghiệp rồi vẽ lên sơ đồ cơ cấu tổ chức theo chơng
trình hoặc mô hình có sẵn.
+ Ưu điểm: - Nhanh trong việc thiết kế cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp và tiết kiệm
chi phí trong việc xây dựng.
6
- Khá chính xác trong việc thiết kế cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, từ đó đảm bảo
bộ máy của doanh nghiệp không bị cồng kềnh và bộ máy đó hoạt động một cách có
hiệu quả nhất.
+ Nh ợc điểm : Vì dùng các mô hình toán học, hình mẫu, đồ thị trong việc thiết kế
cơ cấu của doanh nghiệp do đó nhiều khi cơ cấu tổ chức sẽ hơi bị gò bó, không mang
tính linh hoạt.
Dù có theo bất kỳ phơng pháp nào trong bốn phơng pháp thiết kế cơ cấu tổ chức ở
trên thì cũng phảI đối chiếu với các nguyên tắc cơ bản về tổ chức( Tám nguyên tắc
trong chơng 1) để kiểm tra tính đúng đắn của phơng án đã lựa chọn và để đảm bảo
cho cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp mang lại tính tối u nhất, đạt hiệu quả cao nhất.
2 - Theo một cách khái quát cao hơn, ngời ta có thể gộp chung lại làm hai phơng
pháp chính.
2.1. Phơng pháp tơng tự : Đây là phơng pháp thừa kế những kinh nghiệm thành
công và gạt bỏ những yếu tố bất hợp lý trong một số cơ cấu tổ chuức đã tỏ ra có
nhiều u điểm . Điều kiện để áp dụng phơng pháp này là có những đặc điểm tơng tự
giữa doanh nghiệp cần thiết kế tổ chức với doanh nghiệp làm mẫu bao gồm : tính
đồng nhất về mục tiêu và kết quả cuối cùng (sản phẩm, dịch vụ, công nghệ ) tính
đồng nhất về các chức năng quản lý cần thực hiện;tính gần nhau về đặc điểm địa
bàn( điều kiện kết cấu hạ tầng , môi trờng ) cùng các ngành kinh tế, kỹ thuật
+ Đây là phơng pháp áp dụng khá phổ biến, do có các u điểm nổi bật là: Quá
trình tổ chức nhanh, chi phí thiết kế ít, thừa kế đợc kinh nghiệm quí báu của
quá khứ( đã đợc thực tế kiểm nghiệm) tuy vậy vẫn cần tỉnh táo khi vận dụng
tránh sao chép dập khuôn, thiếu phân tích cụ thể không hoàn toàn giống nhau.
2.2. Phơng pháp phân tích theo yếu tố : Đây là phơng pháp khoa học, đợc
áp dụng rộng rãi cho mọi cấp tổ chức quản lý, mọi đối tợng quản lý . Tiến
trình thực hiện gồm ba giai đoạn nh sau :
- Giai đoạn I : Gồm có các công việc sau
+ Xây dựng sơ đồ cơ cấu tổng quát.
+ Xác định những kết luận có tính chất nguyên tắc của cơ cấu
- Giai đoạn II : Gồm có các công việc sau
+ Xác định các thành phần cho các bộ phận của cơ cấu.
7
+ Xác định mối liênhệ giữa các bộ phận.
- Giai đoạn III : Gồm có các công việc sau
+ Xác định những đặc trng của các yếu tố cơ cấu( chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn).
+ Quy định hoạt động của cơ cấu tổ chức quản lý( đIều lệ, quy chế ).
- Phơng pháp phân tích theo yếu tố là phơng pháp khoa học, cơ bản nhất
đợc áp dụng trong việc thiết kế cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, phơng pháp này đòi
hỏi chi phí không cao hơn nữa nó lại đi sâu, đi sát trong công việc thiết kế cơ cấu tổ
chức của một doanh nghiệp đảm bảo cho cơ cấu đó hoạt động một cách linh hoạt, có
hiệu quả cao từ đó mang lại cho cơ cấu tổ chức tính tối u nhất, đáp ứng đợc với
những thay đổi của môi trờng kinh doanh cũng nh những thay đổi trong nội bộ doanh
nghiệp nhằm hoàn thiện hơn cho cơ cấu bộ máy của doanh nghiệp. Đồng thời, phơng
pháp trên còn tiết kiệm đợc tối đa những chi phí trong công việc xây dựng cơ cấu tổ
chức của doanh nghiệp cũng nh chi phí trong việc điều hành cơ cấu tổ chức đó nhằm
mang lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để thu đợc
lợi nhuận cao nhất, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp .
III- á p dụng xây dựng cơ cấu tổ chức ở Việt Nam.
1- Đặc điểm nền văn hoá, kinh tế Việt Nam.
1.1 . Văn hoá .
+ Nằm trong khu vực Đông Nam á do vậy đăc điểm văn hoá Việt Nam mang
đậm nét Phơng Đông, đó là : Coi trọng thuần phong mỹ tục, kính trọng ngời lớn
tuổi và đề cao yếu tố kinh nghiệm trong mọi lĩnh vực .
+ Về tính cách con ngời : Thiên về duy cảm( cảm tính, đức trị ), từ đó phản
ứng thiên về nên hay không nên, hay hay là dở. Hay có tính cách trầm, an
bài, giấu mình. Trên cơ sở lấy cộng đồng làm tâm để có thể dễ lẩn tránh, mai phục,
chờ đợi cơ hội trong công việc.
1.2. Kinh tế .
Việt nam có xuất phát điểm thấp là một nớc nông nghiệp, nghèo nàn, lạc hậu .
Hơn nữa, nớc ta đã từng trải qua thời kỳ xây dựng nền kinh tế tập trung, quan liêu,
8
bao cấp với những yếu kém về quản lý dẫn đến việc nảy sinh tiêu cực và kìm hãm sự
phát triển nền kinh tế . Do đó, từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng theo định h-
ớng Xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nớc chúng ta đã gặp phải những khó
khăn, thách thức không nhỏ trong việc xây dựng cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp để
đảm bảo cho các doanh nghiệp Việt Nam có thể tồn tại, đứng vững trớc sức ép của
nền kinh tế thị trờng để có thể tồn tại và phát tiển đợc.
2. Đề xuất mô hình xây dựng cơ cấu tổ chức ở Việt Nam .
+ ở Việt Nam, từ cuối những năm 1990 khối lợng và mức độ phức tạp trong quá
trình quản lý doanh nghiệp ngày một tăng nhanh và rất lớn vì chúng ta chuyển sang
làm ăn thực sự, bị sức ép ngày càng tăng của cạnh tranh, trong khi đó trình độ của
lực lợng quản lý và trang bị cho hoạt động quản lý ở phần đông doanh nghiệp tăng
lên không đáng kể. Do đó vấn đề đặt ra là phải làm sao xây dựng cơ cấu tổ chức của
doanh nghiệp cho phù hợp để bảo đảm cho doanh nghiệp ngày một đứng vững và
phát triển trong môi trờng cạnh tranh gay gắt.
+ Dựa trên những đặc điểm về văn hoá- kinh tế của Việt nam có thể đa ra một mô
hình xây dựng quản lý nh sau :
1. Làm theo nhu cầu và điều kiện của doanh nghiệp và của ngời lao động theo
pháp luật
2. Đề bạt và đánh giá theo tiêu chuẩn chức danh tiêu chuẩn công việc của
doanh nghiệp , theo năng lực điều kiện của ngời lao động và Cơ chế kiểm tra cá
nhân tự đánh giá tập thể tham gia ý kiến , trởng xác nhận.
3. Giỏi một nghề, biết vài nghề khác có liên quan để từ đó có thể phối hợp hay
thay thế cho ngời khác khi cần thiết.
4. Những vấn đề quan trọng cơ bản lâu dài do tập thể quyết định, những vấn
đề diều hành , đột xuất do cá nhân quyết định .
5. Ngời tập thể ra quyết định có trách nhiệm về nghĩa vụ của mình với quyết
định của tập thể, thủ trởng có trách nhiệm liên đới( trách nhiệm ở một mức độ nào đó
).
6. Quyền lợi, lơng, thởng phân phối theo sự đóng góp của ngời lao động và
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian làm việc . Đơn vị
9
quan tâm tạo quỹ phúc lợi chính đáng để tăng thu nhập cho ngời lao động
(kể cả khi về hu).
+ Tuy nhiên mô hình xây dựng trên cũng chỉ mang tính chất tham khảo bởi không
thể đề ra một mô hình xây dựng chuẩn cho tất cả các doanh nghiệp Viêt Nam trong
thời đại ngày nay.Các doanh nghiệp cần xem xét và cân nhắc kĩ lỡng khi lựa chọn
cho minh một mô hình xây dựng phù hợp để đạt đợc hiệu quả cao nhất.
+ ở Việt Nam một số doanh nghiệp đã biết vận dụng những mô hình quản lý
xây dựng tiên tiến trên thế giới vào doanh nghiệp của mình và thu đợc những thành
công đáng kể trong kinh doanh nh : Công ty dệt 10-10 chịu ảnh hởng của mô hình
quản lý của Đức hay công ty có ảnh hởng bởi mô hình quản lý Nhật Bản đó là : Công
ty Panel-plastic, chuyên sản xuất lới thể thao . Một trong những bí quyết thành công
của họ là quan tâm đế lợi ích của nhân viên , cất nhắc ngời có tài để từ đó giúp cho
họ làm việc hết mình vì lợi ích tập thể mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp
10
KếT LUậN
Thông qua quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn , chúng ta có thể thấy đợc
rằng việc xây dựng cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp có vai trò hết sức quan trọng,
đặc biệt là đối với sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp, đặc biệt là đối với
các doanh nghiệp Việt Nam đang trong quá trình hội nhập nền kinh tế khu vực và thế
giới. Mỗi một phơng pháp xây dựng cơ cấu tổ chức đều có những u, nhợc điểm và
điều kiện, phạm vi áp dụng riêng tuy nhiên phơng pháp nào cũng nhằm giúp cho việc
xây dựng cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp đợc hợp lý hơn , hoạt động có hiệu quả
hơn, để từ đó giúp cho việc điều hành quá trình kinh doanh có thể giảm chi phí, hạ
giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm cũng nh của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng đầy biến động để từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp
đứng vững và phát triển trong cơ chế cạnh tranh gay gắt của thị trờng . Để đa ra ph-
ơng pháp xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp và có hiệu quả tối u nhất thì đòi
hỏi nhà nớc và các doanh nghiệp phải cân nhắc một cách kỹ lỡng cũng nh có những
quyết định sáng suốt trong việc xây dựng cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp . Có nh
vậy mới có thể đa kinh tế đất nớc phát triển bền vững theo đúng định hớng của đảng
và nhà nớc ta.
11
Mục lục
A- lời mở đầu.
Tầm quan trọng của vấn đề và lý do chọn vấn đề lý luận .
nội dung.
I- cơ sở lý luận chung về cơ cấu tổ chức .
1- Khái niệm cơ cấu tổ chức.
2- Đặc điểm, vai trò của cơ cấu tổ chức.
2.1. Đặc điểm của cơ cấu tổ chức.
2.2. Vai trò của cơ cấu tổ chức.
II Các ph ơng pháp xây dựng cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp. Ưu,
nh ợc điểm và điều kiện, phạm vi áp dụng.
1- Bốn phơng pháp thiết kế cơ cấu tổ chức của các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý.
1.1. Phơng pháp loại suy.
Ưu đIểm.
Nhợc đIểm.
Điều kiện, phạm vi áp dụng.
1.2. Phơng pháp kết cấu hoá các mục tiêu.
Ưu điểm.
Nhợc điểm.
Điều kiện phạm vi áp dụng.
1.3. Phơng pháp chuyên gia.
Ưu điểm.
Nhợc điểm.
Điều kiện, phạm vi áp dụng
1.4. Phơng pháp mô hình hoá
Ưu điểm.
Nhợc điểm.
ĐIều kiện, phạm vi áp dụng.
2- Theo một cách khái quát hơn ngời ta phân ra làm hai phơng pháp.
2.1. Phơng pháp tơng tự
2.2. Phơng pháp phân tích theo yếu tố.
III - áp dụng xây dựng cơ cấu tổ chức ở Việt Nam.
1 - Đặc đIểm văn hoá, kinh tế Việt Nam.
2 - Đề xuất mô hình xây dựng cơ cấu tổ chức ở Việt Nam.
C Kết luận .
Tóm tắt lại vấn đề lý luận.
12
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét