Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Báo cáo tại Cty Cơ khí xây dựng Đại Mỗ

lọc bụi cho Nhà máy Nhiệt điện CAN - Thổ Nhĩ Kỳ, thực hiện mạ nhúng kẽm
nóng các kết cấu thép. Thi công xây dựng nhiều công trình đảm bảo chất lợng,
kỹ và mỹ thuật nh : Trung tâm giới thiệu sản phẩm - Công ty Cơ khí và Xây lắp
số 7, nhà điều hành sản xuất Công ty điện lực Hà Nam, xởng chế tạo giàn
không gian - Tổng Công ty cơ khí xây dựng, nhà truyền thống huyện Thanh Trì,
Nhà xởng sản xuất cốp pha thép công suất 2.000tấn/năm, nhà xởng mạ nhúng
kẽm nóng công suất 12.000tấn/năm của Tổng Công ty Cơ khí Xây dựng, nhà x-
ởng Công ty bao bì xuất khẩu Bảo Tiến Các sản phẩm cũng nh công trình do
Công ty tham gia sản xuất, xây dựng đều đảm bảo các yêu cầu về chất lợng, kỹ
mỹ thuật, tiến độ, đợc các Chủ đầu t và chuyên gia nớc ngoài đánh giá cao.
Để phát triển và tồn tại, Công ty luôn đặt mục tiêu chất lợng sản phẩm là
điều kiện đầu tiên quyết giúp Công ty cạnh tranh và đứng vững trên thị trờng
trong nớc cũng nh thị trờng Quốc tế. Cho nên, cùng với Tổng công ty Cơ khí
Xây dựng và các đơn vị thành viên trong Tổng công ty, Công ty Cơ khí Xây
dựng Đại Mỗ đã và đang thực hiện Hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn
Quốc tế ISO 9000 và đợc BVQI cấp chứng nhận số 86653 ngày 14/8/2001,
Công nhận Hệ thống chuẩn Quốc tế ISO 9002
2. chức năng ,nhiệm vụ các bộ phận trong bộ máy quản lý.
2.1. đặc điểm tổ chức bộ máy
Là môt doanh nghiệp nhà nớc ,lại đợc thành lập từ sớm nên bộ máy quản
lý của công ty tơng đói hoàn thiện ,đợc tổ chức một cách qui củ.Bộ máy quản lý
có đầy đủ các phòng ban,mỗi phòng ban lại có môt nhiệm vụ riêng và đều chịu
trách nhiệm trớc giám đốc.
Đứng đâù bộ máy quản lý của công ty là giám đốc ,phụ trách các công
việc chung theo nguyên tắc tập chung dân chủ và chịu trách nhiệm chỉ huy toàn
bộ bộ máy quản lý.Giám đốc trực tiếp tiếp xúc với các trởng phòng,điều hành
hoạt động của công ty qua các trởng phòng.Giám đốc cung là ngời kí duyệt các
quyết định quan trọng,tổ chức thực hiện các kế hoạch và quyết định của Tổng
công ty và chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty.
5
Dới giám đốc là hai phó giám đốc phụ trách về kinh doanh và kĩ thuật, cố
vấn cho giám đốc về các quyết định kinh doanh và kĩ thuật chịu trách nhiệm
trực tiếp với giám đốc.
Đứng đâù các phòng là trởng phòng,phụ trách và chỉ đạo công việc của
phòng mình .Và dới sự chỉ đạo của giám đốc thì các phòng ban đợc phối hợp
một cách hài hoà và hoạt động rất hiệu quả.
Bộ máy quản lý đã trở thành một nhân tố quan trọng góp phần không nhỏ
vào sự phát triển của công ty.
2.2- Trách nhiệm quyền hạn trong bộ máy của Công ty.
- Ban giám đốc: Gồm 1 Giám đốc và 2 phó giám đốc.
+ Giám đốc là ngời đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty, điều hành mọi
hoạt động của Công ty theo chế độ nguyên tắc tập trung dân chủ và chịu trách
nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý.
+ Một phó giám đốc phụ trách kinh doanh, chịu trách nhiệm cho hoạt
động kinh doanh, dịch vụ, tiêu thụ sản phẩm, hợp tác liên doanh, liên kết sản
xuất với các đơn vị bạn.
+ Một phó giám đốc phụ trách công tác sản xuất kỹ thuật, công nghệ, chỉ
đạo công tác quản lý thiết kế, chế tạo sản phẩm.
- Khối văn phòng: Gồm 4 phòng ban và 40 ngời.
+ Phòng kế hoạch kinh doanh: Là phòng chuyên môn giúp cho Ban giám
đốc trong các lĩnh vực.
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trung hạn và dài hạn.
Ký kết các hợp đồng kinh tế.
Lập hồ sơ dự thầu các công trình.
Quản lý, bảo quản xuất nhập vật t, dụng cụ, phụ tùng, thành phẩm, bán
thành phẩm theo đúng chế độ quy định.
+ Phòng kỹ thuật: Là phòng chuyên môn kỹ thuật giúp Ban giám đốc trong
các lĩnh vực.
6
Tính toán thiết kế sản phẩm.
Giám sát về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình sản xuất.
Kiểm tra chất lợng sản phẩm, công trình trớc khi xuất xởng, bàn giao.
Quản lý thiết bị, kỹ thuật về an toàn và vệ sinh lao động.
+ Phòng kế toán: Là phòng nghiệp vụ giúp cho Ban giám đốc trong các lĩnh vực.
Xây dựng kế hoạch tài chính tháng, quý, năm.
+ Phòng tổ chức hành chính: Là phòng chuyên giúp cho Ban giám đốc
trong các lĩnh vực:
Quản lý tổ chức nhân sự lao động, tiền lơng.
Lập kế hoạch bố trí lao động, đề bạt cán bộ, tuyển dụng lao động.
Quản lý hành chính, bảo vệ, y tế, nhà ăn ca, nhà trẻ, nhà ở tập thể
+ Khối sản xuất gồm: 200 công nhân trực tiếp sản xuất, 3 quản đốc phân
xởng và 3 phân xởng sản xuất.
Phân xởng cơ khí - Rèn dập
Phân xởng lắp ráp.
Phân xởng kết cấu thép.
7
2.3- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CKXD Đại Mỗ
3. đặc điểm quản lý tài chính tại công ty
3.1. PHân cấp quản lý tài chính trong công ty
Nh trình bày ở phần 1, ta biết rằng Công ty Cơ khí xây dựng Đại mỗ đợc tự
chủ về tài chính. Là doanh nghiệp hạch toán độc lập, Công ty có quyền tổ chức
phân cấp các cấp quản lý trong Công ty và tổ chức sản xuất theo đúng mục tiêu
của mình. Nhìn vào sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ta thấy:
Ban giám đốc gồm có Giám đốc và 2 phó giám đốc, dới là các phòng ban, phân
xởng trực thuộc.
3.2. . Công tác kế hoạch hoá tài chính của Công ty.
Là Công ty chuyên sản xuất các mặt hàng cơ khí và lắp đặt thiết bị nên
phải có giao dịch với rất nhiều bạn hàng, nhiều thị trờng kinh doanh. Bên cạnh
8
Giám đốc
Phụ trách chung
Phó giám đốc
kinh doanh
Phó giám đốc
kinh doanh
Phòng kế hoạch
kinh doanh
Phòng tài chính
Kế toán
Phòng tổ chức
Hành chính
Phòng
kỹ thuật
Phân xưởng cơ
khí, rèn dập
Phân xưởng lắp
ráp
Phân xưởng kết
cấu thép
đó, do sự phức tạp và tiềm ẩn các yếu tố rủi ro cao ở các thị trờng là khác nhau,
nên điều quan trọng đối với Công ty là cần phải xây dựng kế hoạch tài chính.
Dựa trên kế hoạch này sẽ giúp cho Công ty ra những giải pháp hợp lý và khoa
học nhằm khai thác và sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực tài chính, các
quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất của Công ty.
Kế hoạch tài chính giúp cho Công ty tăng thêm lợi nhuận. Vì vậy Công ty
Cơ khí xây dựng Đại Mỗ luôn xây dựng và thực hiện các kế hoạch vay vốn ngân
hàng và vay ngắn hạn là chủ yếu. Lý do thật đơn giản vì vay vốn vừa là động
lực phát triển kinh doanh, mở rộng tăng trởng, là cái đệm an toàn khi Công ty
gặp bất trắc về tài chính. Do ngân hàng bao giờ cũng muốn biết rõ về doanh
nghiệp trớc khi cho vay nên việc lập kế hoạch tài chính cũng là một biện pháp
để đạt đợc sự cân đối giữa cung và cầu, điều khiển đợc lợng hàng tồn kho, tránh
bị treo vốn và những hiểm hoạ bất ngờ xảy ra. Nếu lợng hàng tồn kho quá lớn
sẽ làm giảm tính linh hoạt năng động trong việc sử dụng vốn. Hàng năm, Công
ty có kế hoạch đầu t mua sắm trang thiết bị. Mỗi quyết định đa ra phải hợp lý và
đợc chứng minh bằng con số. Kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch tài chính về
vốn là giai đoạn cuối cùng của quá trình xây dựng các kế hoạch về huy động
vốn và vay vốn. Mục đích để giúp cho Công ty đánh giá đợc kết quả đã thực
hiện, những điều cần phải khắc phục, tạo cơ sở cho việc xây dựng và thực hiện
các kế hoạch tiếp theo.
3.3. . Tình hình vốn và nguồn vốn của công ty.
Ngoài việc ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phòng kế
toàn còn có nhiệm vụ theo dõi tình hình tài chính của doanh nghiệp. Kế toán tài
chính của doanh nghiệp do kế toán trởng lập dựa trên các dự toán của đơn vị
mình. Tài chính doanh nghiệp gắn liền với việc phân phối và quản lý vốn trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
9
Cơ cấu vốn của Công ty
Nội dung Tổng số
Trong đó
Ngân sách Tự bổ sung
Tỷ lệ (%)
I. Vốn cố định 13.783.255 3.000.000 10.783.255 59,2
II. Vốn lu động 2.904.505 - 2.904.505 12,4
III. Vốn vay 6.593.747 - - 28,4
Cộng 23.281.507 3.000.000 13.687.760
Từ số liệu ở bảng trên ta thấy vốn lu động ở đây là thấp, chỉ đạt 12,4%
trong tổng số. Vốn chủ yếu là TSCĐ tập trung vào nhà xởng, cơ sở vật chất. Do
vốn lu động thấp nên Công ty gặp nhiều khó khăn trong việc kinh doanh và
nâng cao doanh số.

Các chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002
So sánh
Chênh lệch Tỷ lệ (%)
A. Công nợ phải trả 9.147.267 11.932.370 2.785.103 23,3
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 4.706.800 4.905.823 199.023 4,1
Tổng nguồn vốn 13.717.921 16.838.193 2.984.126 27,4
Hệ số nợ 66,7 70,9 4,2
Hệ số tự chủ tài chính 33,3 29,1 4,2
Nhìn vào bảng phân tích trên ta thấy tổng nguồn vốn của Công ty năm
2002 so với năm 2001 tăng 27,4% ứng với mức tăng là 2.984.126.000 đồng.
- Nợ phải trả năm 2002 tăng lên là: 2.785.103.000 đồng, ứng với 23,3%.
- Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên 4,1% tức 199.023 đồng.
Từ bảng trên ta thấy mặt tự chủ của Công ty về tài chính là thấp, phụ thuộc
rất nhiều vào nguồn vốn bên ngoài.
3.4. một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty
10
a. Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Vòng quay vốn kinh doanh
=
mức doanh thu thực hiện trong kỳ
Vốn kinh doanh trong kỳ
Năm 2002
=
22.807.838.000
4.770.610.000
= 4,78
Năm 2001
=
21.454.493.000
4.255.600.000
= 5,04
Vòng quay vốn kinh doanh năm 2002 so với năm 2001 giảm đi, cụ thể là
năm 2002 giảm đi 0,26 vòng (4,78 - 5,04). Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng
vốn của Công ty đang có chiều hớng giảm sút.
Hệ số phục vụ của vốn KD
=
mức doanh thu thực hiện trong kỳ
Vốn kinh doanh trong kỳ
Năm 2002
=
22.807.838.000
4.770.610.000
= 4,78
Năm 2001
=
21.454.493.000
4.255.600.000
= 5,04
Qua tính toán ở trên, ta thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
là tốt. Cụ thể là năm 2002 Công ty bỏ ra một đồng vốn thu về đợc 4,78 đồng
doanh thu, mặc dù có giảm so với năm 2001 là 0,26 đồng.
Hệ số lời của vốn
kinh doanh
=
Lợi nhuận
Vốn dinh doanh sử dụng BQ trong kỳ
x 100
Năm 2002
=
302.256.000
4.770.610.000
x 100 = 6,33
Năm 2001
=
245.708.000
4.255.600.000
x 100 = 5,77
Mức lợi nhuận đạt đợc năm 2002 so với năm 2001 là tăng lên. Điều này
cho ta thấy công ty đã rất thành công trong việc mở rộng quy mô sản xuất, tăng
sản lợng hàng hoá, kinh doanh có hiệu quả.
b. Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh qua các năm 2001 - 2002.
Hệ số phục vụ
của CPKD
=
mức doanh thu thực hiện trong kỳ
mức chi phí đạt đợc trong kỳ
x 100
Năm 2002
=
22.807.838.000
2.318.632.000
= 9,83
Năm 2001
=
21.454.493.000
2.341.265.000
= 9,16
11
Tổng mức doanh thu thực hiện năm 2002 so với năm 2001 tăng
lên1.353.345.000 đồng (22.807.838.000 - 21.454.493.000) bằng 6,3%, còn chi
phí doanh nghiệp giảm đi 22.633.000 đồng (2.341.265.000 - 2.318.632.000 đ)
bằng 0,96%. Nh vậy đây là một kết quả đáng mừng của Công ty.
Hệ số sinh lời của chi phí
=
mức lợi nhuận trong kỳ
mức chi phí thực hiện trong kỳ
Năm 2002
=
302.256.000
2.318.632.000
= 0,13
Năm 2001
=
245.708.000
2.341.265.000
= 0,104
Thông qua chỉ tiêu hệ số lợi nhuận của chi phí ta thấy hiệu quả sử dụng vốn
của Công ty năm 2002 cao hơn so với năm 2001 là 0,026. Cụ thể là năm 2001 thì
cứ 1 đồng chi phí thì thu đợc 0,104 đồng lợi nhuận. Năm 2002 thì cứ 1 đồng chi
phí thì thu đợc 0,13 đồng lợi nhuận. Đây là một điều rất đáng mừng của Công ty.
c. Các chỉ tiêu bảo toàn và tăng trởng vốn của Công ty qua 2 năm
2001 - 2002.
Mức bảo toàn và tăng tr-
ởng vốn hàng năm
=
Vốn chủ sở hữu
thực có cuối kỳ
-
Vốn chủ sở hữu
thực có đầu kỳ
x
Hệ số
trợt giá
Hệ số trợt giá năm = 1,13.
Năm 2002 = (4.905.823.000 - 4.706.800.000) x 1,13.
Hệ số bảo toàn vốn trong năm =
Vốn chủ sở hữu cuối kỳ
Vốn chủ sở hữu bảo toàn
Vốn chủ sở hữu phải bảo toàn = Vốn CSH đầu kỳ x Hệ số trợt giá.
Vốn chủ sở hữu phải bảo toàn = 4.706.800.000 x 1,13 = 5.318.684.
Tốc độ bảo toàn và tăng trởng vốn=
Mức bảo toàn và tăng trởng vốn trong năm
Vốn phải bảo toàn
Đơn vị 1000đ
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002
Tổng doanh thu 21.454.493 22.807.838
Tổng vốn kinh doanh 4.255.600 4.455.656
Lợi nhuận 245.708 302.256
12
Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu 1,14 1,32
Nhận xét: Qua bảng biểu trên ta thấy tình hình kinh doanh của Công ty kỳ
này so với kỳ trớc là tốt.
Với đặc điểm là một doanh nghiệp sản xuất, Công ty Cơ khí xây dựng Đại
Mỗ phải luôn bảo tồn đợc vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Trong sự cạnh
tranh gay gắt của cơ chế thị trờng, có lúc mặt hàng của doanh nghiệp phải chấp
nhận bán ra dới giá thành nhằm thu hồi vốn, tăng vòng quay của vốn kinh
doanh, đồng thời phải đảm bảo bảo tồn đợc vốn của doanh nghiệp.
d. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc năm 2002.
Ngoài việc phân tích các chỉ tiêu trên nhằm phân tích tình hình tài chính
của Công ty thì việc phân tích tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách
Nhà nớc là rất quan trọng. Ngoài việc giúp cho ta biết đợc việc nộp thuế cho
Nhà nớc có thực hiện đúng chính sách hay không, thì việc phân tích trên còn
cho ta biết đợc việc kinh doanh của Công ty năm nay nh thế nào.
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002
Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện
Nộp ngân sách 262.850 257.593.418 292.350 322.571
Thuế doanh thu 60.000.000 78.816.018 85.000 000 96.721.000
Thuế môn bài 850.000 850.000 850.000 850.000
Thuế đất 100.000.000 25.500.000 70.000.000 30.000.000
Thuế lợi tức 32.000.000 42.307.400 70.000.000 100.000.000
3.5. Công tác tổ chức kiểm tra, kiểm soát tài chính- kế toán tại
doanh nghiệp:
Bộ phận kế toán tổng hợp trực tiếp kiểm tra các văn bản báo cáo, chứng từ
gốc, các bảng kê, để tổng hợp làm quyết toán.
Tại Công ty, hàng tháng, quý, năm đều lập các báo cáo tài chính theo quy
định của Tổng công ty và các cơ quan chức năng.
Hàng năm, các cơ quan chức năng (cục thuế, cục quản lý vốn và tài sản
Nhà nớc ), cơ quan chủ quản tiến hành thành lập tổ kiểm tra tài chính đến
13
công ty xem xét, kiểm tra tình hình hạch toán kế toán, báo cáo tài chính về kết
quả kinh doanh của đơn vị và nghiệp vụ thu nộp ngân sách trong năm trớc.
Để nắm tình hình tài sản, Công ty tiến hành kiểm tra tài sản mỗi năm
nhằm xác định số thực về tài sản, hàng hoá, tiền vốn tại một thời điểm nhất định
để từ đó mà Công ty có kế hoạch mua sắm dự trữ nhằm đảm bảo cho kỳ sau đợc
hoạt động liên tục. Hàng quý (tháng) tiến hành kiểm tra kế toán bao gồm tình
hình ghi chép trên chứng từ sổ sách kế toán, việc kiểm tra vận dụng các chế độ
kế toán.
Kiểm tra việc tổ chức và lãnh đạo công tác kế toán của Công ty nhằm mục
đích giám sát tình hình chấp hành kinh doanh, tình hình thu chi tài chính, tình
hình chấp hành các chế độ, thể lệ tài chính của Công ty.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét