Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Sở giao dịch NHNo & PTNT VN

Báo cáo thực tập Khoa quản trị kinh doanh
* Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh
toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nớc và nớc ngoài
bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ;
* Phát hành chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu kỳ phiếu Ngân hàng và thực
hiện các hình thức huy động khác theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp;
* Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác của Chính Phủ, các tổ chức kinh
tế, cá nhân trong và ngoài nớc.
* Vay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn theo quy định của Ngân hàng Nông
nghiệp.
2.1.6. Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
đối với khách hàng.
2.1.7. Thực hiện các nghiệp vụ, dịch vụ ngân hàng: Thanh toán quốc tế bảo
lãnh; tái bảo lãnh; chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ; mua, bán ngoại tệ; máy
rút tiền tự động; dịch vụ thẻ tín dụng; chiết khấu các loại giấy tờ trị giá bằng tiền;
dịch vụ ngân quỹ nh: két sắt, nhận cất giữ các loại giấy tờ trị giá đợc bằng tiền, thẻ
thanh toán và các dịch vụ ngân hàng khác đợc Nhà nớc cho phép.
2.1.8. Thực hiện quan hệ đại lý thanh toán và dịch vụ ngân hàng đối với các
ngân hàng nớc ngoài.
2.1.9. Đầu t dới các hình thức nh: hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần và các hình
thức đầu t khác với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác khi đợc Ngân hàng
Nông nghiệp cho phép.
2.1.10. Trực tiếp thử nghiệm các dịch vụ, sản phẩm mới trong hoạt động kinh
doanh ngân hàng.
2.1.11. Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ viêc chấp hành thể lệ, chế độ
nghiệp vụ trong phạm vi Sở theo quy định.
2.1.12. Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo
yêu cầu đột xuất của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp.
2.1.13. Thực hiện các nhiệm vụ khác đợc Tổng giám đốc Ngân hàng Nông
nghiệp giao.
Trịnh thị Huệ - QTCL K42
5
Báo cáo thực tập Khoa quản trị kinh doanh
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt
Nam
3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức.
Hình. Mô hình tổ chức bộ máy và cơ cấu quản lý của Sở giao dịch
NHNo & PTNT Việt Nam.
3.2. Cơ cấu tổ chức.
Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch bao gồm: 1 giám đốc, 3 phó giám đốc và 8
phòng ban chức năng. Trong mỗi phòng lại bao gồm 1 trởng phòng và một số phó
phòng làm nhiệm vụ giúp việc cho trởng phòng.
* Giám đốc: Là ngời đứng đầu Sở giao dịch do Hội đồng quản trị bổ nhiệm,
Giám đốc có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo toàn diện các hoạt động của Sở giao dịch
theo quy chế tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch. Giám đốc chịu trách nhiệm tr-
ớc Hội đồng quản trị và pháp luật về mọi quyết định của mình.
* Các phó giám đốc: Trong phạm vi đợc phân công, có nhiệm vụ và quyền hạn
thay mặt Giám đốc chủ động xây dựng kế hoạch công tác thuộc phần việc đợc
phân công, tổ chức và điều hành công việc phát sinh hàng ngày theo đúng chế độ,
Trịnh thị Huệ - QTCL K42
6
Hành
chính
nhân
sự
Kinh
doanh
Kinh
doanh
ngoại
tệ
Thanh
toán
quốc tế

SWIFT Vi tính
Kế
toán
ngân
quỹ
Giám đốc
Phó giám đốc
Các phòng ban chức năng
Kiểm
tra,
kiểm
toán
nội bộ
Báo cáo thực tập Khoa quản trị kinh doanh
quy trình nghiệp vụ của ngành, của đơn vị và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và
pháp luật về các quyết định của mình.
* Phòng kinh doanh. Có nhiệm vụ:
- Xây dựng, tổ chức thực hiện các đề án chiến lợc kinh doanh, chiến lợc khách
hàng, chiến lợc huy động vốn của Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam
- Nghiên cứu, đề xuất áp dụng lãi suất cho vay, lãi suất huy động vốn tại Sở giao
dịch theo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với
khách hàng( kể cả đồng tài trợ) theo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam, thực
hiện nghiệp vụ bảo lãnh đối với khách hàng. Tổ chức, thực hiện thông tin, phòng
ngừa và xử lý rủi ro về tín dụng.
- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác tín dụng của Chính Phủ, các tổ
chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nớc đầu t qua Ngân hàng Nông nghiệp. Triển
khai, thực hiện các chơng trình dự án bằng nguồn vốn chỉ định, uỷ thác của Chính
Phủ, tổ chức tài chính, cá nhân trong, ngoài nớc.
- Chấp hành chế độ báo cáo thống kê, kiểm tra nghiệp vụ chuyên đề theo quy
định. Thực hiện công tác thông tin, tiếp thị, quảng cáo. Tổng hợp, phân tích thông
tin kinh tế, quản lý danh mục khách hàng, phân loại khách hàng có quan hệ tín
dụng.
* Phòng kinh doanh ngoại tệ.
- Đại diện cho NHNo & PTNT Việt Nam giao dịch mua bán ngoại tệ, lập hệ
thống tỷ giá tại sở và trao đổi giúp các chi nhánh xác định tỷ giá cạnh tranh với
các Ngân hàng thơng mại khác trên cùng địa bàn.
- Theo dõi diễn biến tỷ gía, lãi suất trên thị trờng trong và ngoài nớc để tham mu
kịp thời cho lãnh đạo Sở giao dịch trong điều hành hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
- Quản lý vốn trên tài khoản tiền gửi nội, ngoại tệ của NHNo & PTNT Việt
Nam tại các ngân hàng khác. Thực hiện dự trữ bắt buộc tiền nội, ngoại tệ của
NHNo & PTNT Việt Nam tại Ngân hàng nhà nớc theo quy định.
- Tham gia thị trờng đấu thầu tín phiếu kho bạc, thị trờng mở. Thực hiện mua
bán, chiết khấu các chứng từ có giá ngắn hạn trên thị trờng liên Ngân hàng.
Trịnh thị Huệ - QTCL K42
7
Báo cáo thực tập Khoa quản trị kinh doanh
* Phòng kế toán ngân quỹ.
- Tổ chức hạch toán, theo dõi các quỹ, vốn tập trung toàn hệ thống Ngân hàng
Nông nghiệp. Thực hiện công tác thanh toán, hạch toán, kế toán các nghiệp vụ huy
động vốn, cho vay và các nghiệp vụ kinh doanh khác.
- Trực tiếp thực hiện các dịch vụ rút tiền tự động, dịch vụ két sắt, nghiệp vụ nhận
gửi, các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, ngân phiếu
- Xây dựng kế hoạch tài chính, quyết toán thu chi, phân tích đánh giá hoạt động
tài chính, chấp hành chế độ báo cáo, bảo quản chứng từ. Và thực hiện các nghĩa vụ
ngân sách đối với Nhà nứơc.
* Phòng SWIFT.
- Làm đầu mối quan hệ đối với các cơ quan, tổ chức có liên quan tới SWIFT.
- Quản trị cập nhật và vận hành hệ thống SWIFT, Telex, SWIFT in, out của
NHNo & PTNT Việt Nam. Hớng dẫn các chi nhánh về việc thực hiện nghiệp vụ
thanh toán quốc tế theo tiêu chuẩn SWIFT, về quan hệ đại lý trong thanh toán
quốc tế và quản trị, cập nhật, vận hành hệ thống mạng sử dụng trong TTQT.
- Thiết lập và duy trì hệ thống đại lý song phơng với các Ngân hàng trên thế
giới. Cung cấp thông tin Ngân hàng đại lý phục vụ nghiệp vụ Ngân hàng quốc tế
của NHNo & PTNT Việt Nam.
- Thiết lập, quản lý và sử dụng hệ thống mật mã thanh toán quốc tế. Làm đầu
mối thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế cho các chi nhánh. Kiểm soát
chuyển ngoại tệ và thanh toán quốc tế ra ngoài hệ thống theo chỉ định của Tổng
giám đốc.
* Phòng thanh toán quốc tế.
- Với chức năng chủ yếu là thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế. Ngoài
ra còn thực hiện các nghiệp vụ: Phát hành và theo dõi Th bảo lãnh, Th tín dụng,
chiết khấu, tái chiết khấu. Tham gia hớng dẫn các nghiệp vụ về thanh toán quốc tế
trong hệ thống.
* Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ.
Trịnh thị Huệ - QTCL K42
8
Báo cáo thực tập Khoa quản trị kinh doanh
- Tổ chức kiểm tra, kiểm toán nội bộ các chứng từ hồ sơ nghiệp vụ phát sinh tại
sở, kịp thời kiến nghị các biện pháp khắc phục những tồn tại, thiếu sót trong hoạt
động kinh doanh.
- Tham mu giúp ban lãnh đạo chỉ đạo thực hiện công tác chấn chỉnh sửa sai sau
thanh tra, kiểm tra theo kết luận và kiến nghị của đoàn thanh tra và thực hiện các
nghiệp vụ khác do Giám đốc giao.
* Phòng Vi tính.
- Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện ứng dụng phát triển công nghệ
thông tin theo định hớng của NHNo & PTNT Việt Nam và của Sở giao dịch.
- Đầu mối tiếp nhận và triển khai ứng dụng các chơng trình phần mềm do
NHNo & PTNT Việt Nam và các tổ chức khác cung cấp. Lu trữ dữ liệu, thông tin
liên quan đến hoạt động của Sở giao dịch
- Quản lý hệ thống truyền tin, chủ động khắc phục các sự cố thiết bị, phần
mềm. Xây dựng các chơng trình phần mềm hoặc đề xuất với Ban giám đốc cac
đơn vị có khả năng cung cấp phần mềm đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ đặc trng
của Sở giao dịch.
* Phòng Hành chính Nhân sự.
- Thực hiện công tác bố trí tuyển dụng, sắp xếp cán bộ, quy hoạch cán bộ, bổ
nhiệm, nâng bậc lơng định kỳ, khen thởng kỷ luật trong Sở giao dịch.
- Thực hiện các chính sách tiền lơng thởng đối với ngời lao động.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, kế hoạch công tác đào tạo, đề xuất
cử cán bộ đi học tập, tham quan khảo sát.
- Thực hiện công tác văn th lu trữ, hành chính, quản trị lễ tân tiếp khách
3.3. Các mối quan hệ trong tổ chức.
* Quan hệ công tác giữa Ban giám đốc và các phòng nghiệp vụ:
- Giám đốc, phó giám đốc chỉ đạo hoạt động kinh doanh của phòng nghiệp vụ
thông qua Trởng phòng. Trờng hợp cần thiết Giám đốc, phó giám đốc điều hành
trực tiếp đến cán bộ trong phòng đồng thời thông báo cho Trởng phòng biết.
- Trởng phòng có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ Ban giám đốc
giao.
Trịnh thị Huệ - QTCL K42
9
Báo cáo thực tập Khoa quản trị kinh doanh
* Quan hệ công tác giữa các phòng trong Sở giao dịch.
Quan hệ công tác giữa các phòng trong Sở giao dịch là quan hệ phối hợp thực
hiện công việc chung.
- Khi phát sinh công việc liên quan đến nghiệp vụ của phòng khác, phòng chủ
trì thực hiện công việc nhất thiết phải lấy ý kiến của phòng liên quan đó.
- Khi nghiệp vụ hoàn thành xong phải nhanh chóng chuyển hồ sơ cho phòng
khác thực hiện các bớc tiếp theo.
* Quan hệ công tác trong các phòng nghiệp vụ Sở giao dịch.
- Trởng phòng chịu trách nhiệm trớc Ban giám đốc về mọi hoạt động của
phòng theo chức năng nhiệm vụ đợc giao. Trởng phòng phân công cho Phó phòng
phụ trách một số nghiệp vụ cụ thể.
- Phó phòng chịu trách nhiệm trớc Trởng Phòng, Ban giám đốc về phần nghiệp
vụ đợc phân công phụ trách. Trong phạm vi quyền hạn của mình chủ động triển
khai và phân công cán bộ nghiệp vụ thực hiện công việc.
- Cán bộ nghiệp vụ có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc sự phân công của Tr-
ởng phòng, Phó phòng. Chủ động thực hiện công việc đợc giao và phối hợp với
nhau hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của Sở giao
dịch NHNo & PTNT Việt Nam
1. Sản phẩm, dịch vụ.
Sản phẩm mà Sở giao dịch cung cấp là một loại sản phẩm đặc biệt đó là dịch vụ
tài chính. Nó bao gồm hai loại:
- Dịch vụ cơ bản (dịch vụ chính), bao gồm các nghiệp vụ: huy động vốn,
nghiệp vụ sử dụng vốn, và nghiệp vụ thanh toán
- Dịch vụ ngoại vi bao gồm: dịch vụ t vấn cho khách hàng, dịch vụ thông tin
theo nhu cầu, dịch vụ chuyển tiền, rút tiền, thanh toán bằng L/C, dịch vụ két
Các dịch vụ này mang tính bổ trợ, bổ sung làm tăng thêm giá trị cho dịch vụ cơ
Trịnh thị Huệ - QTCL K42
10
Báo cáo thực tập Khoa quản trị kinh doanh
bản. Nó tuy không trực tiếp sinh lợi nhng lại có tác dụng gây kích thích, chú ý thu
hút khách hàng tăng khả năng cạnh tranh và làm tăng sự thoả mãn nhu cầu. Sản
phẩm là dịch vụ do đó nó còn mang những đặc điểm chung của dịch vụ nh:
+ Tính vô hình: Ngời ta không thể nhìn thấy, không thể nếm đợc, nghe đợc,
cầm nắm đợc dịch vụ trớc khi tiêu dùng chúng.
+ Không thể chia cắt đợc: Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng
thời. Dịch vụ không thể sản xuất ra sẵn để vào kho sau đó mới tiêu thụ. Dịch vụ
không thể tách rời nguồn gốc của nó.
+ Tính không ổn định: Chất lợng dịch vụ dao động trong một khoảng rất rộng,
tuỳ thuộc vào hoàn cảnh tạo ra dịch vụ nh : thời gian cung ứng, địa điểm cung
ứng
+ Không thể lu trữ đợc: Dịch vụ đợc hình thành tại giao diện tiếp xúc giữa
khách hàng và ngời cung ứng và do đó phải đợc tiêu dùng ngay sau khi phát sinh
chứ không thể lu trữ nh sản phẩm.
2. Marketing và thị trờng.
2.1. Thị trờng.
* Thị trờng đầu vào.
Tiền là nguyên liệu chính trong hoạt động tạo ra sản phẩm của Ngân hàng,
một thứ nguyên liêu độc tôn, không thể thay thế. Đối với Sở giao dịch thì
nguyên liệu đầu vào đợc hình thành chủ yếu từ các nguồn sau:
- Do NHNo & PTNT Việt Nam hỗ trợ
- Tín dụng từ Ngân hàng Nhà nớc, các ngân hàng thơng mại
- Huy động quỹ tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong dân c
- Từ các nguồn khác.
Trong các nguồn trên thì nguồn tiền huy động từ dân c là tơng đối lớn,
Và tơng đối ổn định, với lãi suất thấp, rủi ro không cao, nó là mục tiêu tăng trởng
hàng năm của Sở giao dịch. Nguồn đi tín dụng chiếm tỷ lệ thờng thấp hơn so cới
nguồn tiền huy động. Khác với nguồn huy động thì nguồn này Sở giao dịch không
phải đi vay thờng xuyên, Sở giao dịch chỉ đi vay lúc cần thiết và hoàn toàn chủ
động về khối lợng vay. Các nguồn khác thì không phải trả lãi nhng chi phí để có
Trịnh thị Huệ - QTCL K42
11
Báo cáo thực tập Khoa quản trị kinh doanh
đợc nó cũng là tơng đối đáng kể. Tuy nhiên yếu tố nguyên liệu này cũng có những
nhợc điểm nhất định đó là nó không thể
thay thế đợc, chịu tác động của rất nhiều yếu tố: chính trị, kinh tế, xã hội,
chiến tranh, tâm lý và đồng thời nó cũng có khả năng tác động ngợc lại
lên các yếu tố này.
* Thị trờng đầu ra.
Thị trờng hoạt động của Sở giao dịch là rất rộng, là đầu mối giao dịch duy
nhất của NHNo & PTNT Việt Nam. Trong thanh toán và kinh doanh ngoại tệ. Tuy
nhiên địa bàn chủ yếu nằm trên thành phố Hà Nội. Khách hàng mà Sở giao dịch
phục vụ không phân biệt thành phần kinh tế, bao gồm toàn bộ tổ chức, tầng lớp
dân c Nhng trong đó đối tợng mà Sở giao dịch phục vụ chủ yếu hiện nay vẫn là
các doanh nghiệp, các đối tợng khác cũng đợc mở rộng nhng chiếm tỷ lệ nhỏ.
Hoạt động cung ứng dịch vụ diễn ra trên tất cả các lĩnh vực: Công nghiệp,
nông nghiệp, dịch vụ. Nhng trong hoạt động cho vay nếu xếp theo thứ tự thì lĩnh
vực công nghiệp là lĩnh vực chiếm tỷ trọng cao nhất kế tiếp là nông nghiệp, dịch
vụ.
Hiện nay Sở giao dịch cho vay trên hai kênh phân phối chính.
- Khách hàng có thể trực tiếp đến vay tại trụ sở chính của Sở giao dich Số 2 -
Láng Hạ
- Hoặc có thể tới vay tại phòng giao dịch Cát Linh trực thuộc sở giao dịch.
* Đối thủ cạnh tranh.
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, các doanh nghiệp ra đời ngày càng
nhiều, dẫn đến nhu cầu về vốn trong xã hội tăng nhanh, làm cho hệ thống ngân
hàng cũng phát triển theo đặc biệt là sự xuất hiện của hàng loạt các ngân hàng th-
ơng mại. Điều này đồng nghĩa với sự ra tăng ngày một đông của các đối thủ cạnh
tranh trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ. Theo thống kê hiện nay thì Sở
giao dịch đang phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh: Các ngân hàng trong hệ
thống Ngân hàng Nhà nớc, các ngân hàng thơng mại, tổ chức tín dụng và đặc biệt
là đối đầu với chính cả các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp đang hoạt động
kinh doanh trên cùng địa bàn
Trịnh thị Huệ - QTCL K42
12
Báo cáo thực tập Khoa quản trị kinh doanh
Sự cạnh tranh diễn ra gay gắt trên tất cả các lĩnh vực, nghiệp vụ cung ứng, các
ngân hàng thơng mại, tổ chức tín dụng rất nhanh nhạy trong việc điều chỉnh giá
cả, lãi suất và tăng cờng các nghiệp vụ.
3. Lao động.
Khác với các ngành sản xuất sản phẩm và một số ngành cung ứng dịch khác
thì lao động của Sở giao dịch mang những đặc điểm riêng đó là những đặc điểm
của lao động trong ngành ngân hàng. Lao động ở đây là lao động gián tiếp, nó đòi
hỏi ngời lao động phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề cao, am hiểu
nhiều lĩnh vực, thông thạo ngoại ngữ khả năng giao dịch tốt, nắm bắt đợc tâm lý
khách hàng đồng thời phải có khả năng ứng dụng tin học công nghệ vào các
nghiệp vụ của mình.
4. Máy móc thiết bị và công nghệ.
Do đặc điểm kinh doanh của Sở giao dịch mà nó đòi hỏi trình độ trang bị máy
móc công nghệ hiện đại, trình độ tự động hoá cao. Đặc biệt là phát triển mạnh về
mảng công nghệ thông tin để phục vụ cho các hoạt động cung ứng dịch vụ của Sở
giao dịch nh: dịch vụ chuyển tiền, thanh toán bằng L/C
Máy móc thiết bị cần phải đợc thờng xuyên đổi mới, hiện đại hoá, đầu t để kịp
thời đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng. Và đây cũng đợc coi là một trong những yếu tố
quyết định tính cạnh tranh của Sở giao dịch.
Trịnh thị Huệ - QTCL K42
13
Báo cáo thực tập Khoa quản trị kinh doanh
Phần II: Thực trạng hoạt động của
Sở giao dịch.
I. Tình hình hoạt động kinh doanh.
1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh doanh theo uỷ quyền
của Tổng giám đốc.
1.1. Đầu mối thanh toán quốc tế.
Bảng . Kết quả thực hiện nhiệm vụ Sở giao dịch đầu mối.
Trịnh thị Huệ - QTCL K42
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét