Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Báo cáo tổng hợp về hoạt động kinh doanh và quản lý & tổ chức kế toán tại Công ty xây dựng số 34

- Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bu
điện và các công trình hạ tầng trong các khu đô thị, khu công nghiệp.
- Sản xuất kinh doanh vật t, thiết bị, cấu kiện vật liệu xây dựng.
- Lắp đạt các thiết bị điện, nớc, điện lạnh và trang trí nội ngoại thất.
- Đầu t kinh doanh phát triển nhà.
Trong những năm gần đây, với tiềm năng sẵn có cùng chiến lợc phát triển đúng
đắn, giá trị sản xuất của Công ty tăng lên không ngừng. Công ty đã và đang thi công
nhiều công trình dân dụng và công nghiệp có quy mô lớn, tốc độ thi công nhanh, kết
cấu hiện đại nh: Liên doanh ôtô VMC, TOYOTA, VIDAMCO, FORD, DAEWOO,
HANEL, Nhà máy gốm Granit Thạch Bàn, Liên doanh sản xuất xe máy Honda, nhà
máy Xi măng Nghi Sơn và trụ sở làm việc của UBND - HĐND các tỉnh Thanh Hoá,
Vĩnh Phúc, Trờng Công nhân kỹ thuật Việt Nam - Hàn Quốc, các trờng vốn ADB,
ODA, bệnh viện đa khoa ở Bắc Giang, Tuyên Quang Ngoài ra Công ty còn tham
gia thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật, thi công đờng giao thông, xây dựng các
kênh mơng thuỷ lợi, kè đê biển, kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh nhà
Các công trình đạt chất lợng cao mà Công ty đã hoàn thành là:
Công trình trung tâm kỹ thuật đa ngành.
Trung tâm bảo hành, giới thiệu xe KIA, MAZDA.
Trụ sở làm việc của UBND Tỉnh Vĩnh Phúc.
Nhà phễu của Nhà máy xi măng Nghi Sơn.
Công ty Du lịch, thơng mại Vinh.
Nhà máy lắp ti vi, tủ lạnh DAEWOO, HANEL.
Biệt thự K2 Nghi Tàm.
Trung tâm trng bày, bảo hành xe ôtô BMW.
Sở y tế Tuyên Quang.
5
Trờng công nhân kỹ thuật Việt Nam - Hàn Quốc.
Với địa bàn hoạt động trên cả nớc, Công ty Xây dựng số 34 chuyên tổng nhận thầu,
xây lắp các công trình với hình thức chìa khoá trao tay hoặc nhận thầu trực tiếp từng
công trình, từng hạng mục công trình.
Bên cạnh đó, Công ty xây dựng số 34 còn có khả năng về vốn để tiến hành liên
doanh, liên kết với mọi hình thức, mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nớc để sản
xuất vật liệu thi công xây lắp và kinh doanh bất động sản.
Quy mô của Công ty Xây dựng số 34 nh sau:
_ Quy mô về vốn và tài sản:
Nguồn vốn hoạt động kinh doanh của Công ty đợc hình thành từ nhiều nguồn
khác nhau:
+ Nguồn vốn ngân sách cấp (khi Công ty thành lập và cấp bổ sung hàng
năm).
+ Lợi nhuận từ các hoạt động giữ lại bổ sung nguồn vốn kinh doanh.
+ Nguồn vốn huy động dợc từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
+ Nguồn vốn chiếm dụng từ phía đối tác (ngời cung cấp, công nhân, bên A).
Tại thời điểm thành lập, Công ty có tổng số vốn kinh doanh là 417,8 triệu. Sau gần
10 năm hoạt động, Công ty đã chứng tỏ sự lớn mạnh của mình khi nguồn vốn hoạt
động tăng lên 112,8 lần (2000), 107 lần (2001), 145 lần (2002). Ta có thể thấy rõ
điều này qua bảng sau:
6
Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu 1993 2000 2001 2002
Tổng tài sản 417.800.000 47.257.932.745 45.075.470.797 63.664.507.323
Tài sản lu động 67.700.000 44.303.373.212 42.679.820.733 60.787.148.783
Tài sản cố định 350.100.000 2.954.559.533 2.395.650.046 2.877.358.540
TSCĐ/ Tổng TS 83,8% 6,25% 5,3% 4,5%
TSLĐ/ Tổng TS 16,2% 93,75% 94,7% 95,5%
Bảng số 1: Quy mô và cơ cấu tài sản của công ty
_ Quy mô về lao động của Công ty:
Ngoài lực lợng lao động hiện có là 277 ngời, trong đó nhân viên quản lý là 60 ng-
ời. Tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng công trình hoặc theo sự thoả thuận với bên A
nh bên A sẽ cung cấp lao động, lao động địa phơng mà Công ty đa các đội xây lắp
sẵn có hoặc không cần huy động các đội xây lắp mà tận dụng nguồn lao động sẵn có
ở địa phơng để tiết kiệm chi phí.
Công ty quy định việc trả lơng cho cán bộ CNV 1 tháng 2 kỳ, kỳ 1 lơng tạm ứng
ngày 20 của tháng, kỳ 2 lơng thanh toán vào ngày 10 của tháng sau. Chứng từ xin tạm
ứng và thanh toán lơng gửi về Công ty để làm thủ tục. Thông qua phòng Kinh tế -Kế
hoạch - Kỹ thuật xác nhận khối lợng, phòng Tổ chức lao động kiểm tra trớc khi thanh
toán. Định kỳ hàng tháng Công ty nộp nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật lao động:
15% BHXH, 2% BHYT, 2% KPCĐ (theo tổng quỹ lơng) Ngoài ra Công ty còn chi
trả tiền lơng nghỉ phép, chi phí cho công tác huấn luyện, phụ cấp an toàn viên, mua
sắm dụng cụ an toàn và trang bị bảo hộ lao động đối với những lao động dài hạn của
Công ty, chi khen thởng thi đua, trả lơng và mọi chi phí phục vụ cho khối cơ quan.
Do đặc thù của ngành Xây dựng: Công trình thi công lâu dài, kéo dài trong nhiều
năm, chi phí bỏ ra lớn, vốn thu hồi chậm, doanh thu chỉ đợc công nhận khi công trình
hoàn thành quyết toán nên doanh thu giữa các năm không ổn định.
7
Tóm lợc kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong một vài năm gần đây dới
bảng sau:
Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu 2001 2002
1- Doanh thu thuần 21.145.658.730 42.847.420.050
2- Tổng chi phí 21.118.158.026 42.654.960.125
3- Tổng lợi nhuận 27.500.704 192.459.925
4- Tỉ suất LN/DTT (%) 0,13 0,45
Bảng số 2: Kết quả kinh doanh của công ty
II- Tổ chức sản xuất và công nghệ sản xuất:
1- Đặc điểm sản phẩm:
+ Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức
tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài. Do vậy việc tổ chức quản lý và hạch
toán nhất thiết phải có dự toán, thiết kế thi công.
+ Sản phẩm xây lắp đợc bán theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu t từ
trớc do đó tính chất của hàng hoá thể hiện không rõ.
+ Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất khác phải
di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.
+ Sản phẩm xây lắp có thời gian sử dụng dài, giá trị sản phẩm lớn: Sản phẩm xây
dựng thờng có kích thớc lớn, yêu cầu về độ bền vững cao, sản phẩm có nhu cầu sửa
chữa lớn, sửa chữa thờng xuyên, cải tạo hoặc mở rộng. Do giá trị của sản phẩm xây
dựng lớn hơn nhiều so với hàng hoá thông thờng nên phí đầu t cho công trình xây
dựng có thể trải ra nhiều kỳ.
2. Quy trình hoạt động của Công ty
8
Hàng năm công ty thờng tiến hành hoạt động tìm kiếm công việc thông qua các
hợp đồng kinh tế đợc ký kết với các đối tác trong và ngoài nớc. Chính vì vậy quy
trình hoạt động của Công ty bắt đâu bằng việc tiếp thị để tìm kiếm khách hàng.
Ta có thể hình dung quy trình hoạt động của Công ty qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Quy trình hoạt động của Công ty Xây dựng số 34
Tiếp thị: là công việc tổ chức hệ thống tiép cận và nắm bắt các thông tin để tìm
kiếm việc làm. Việc tìm kiếm này nhằm nắm bắt các diễn biến về giá cả và nhu cầu
thị trờng trong và ngoài nớc, chuẩn bị số liệu cần thiết cho việc giới thiệu, quảng cáo
với khách hàng và phục vụ việc tham gia đấu thầu các công trình.
*0 Lập hồ sơ dự thầu: bao gồm:
+ Bóc tiên lợng dự toán.
+ Biện pháp tổ chức thi công.
+ Đa ra tiến độ thi công.
Bớc này do phòng Kinh tế - Kỹ thuật thực hiện dới sự chỉ đạo của Ban Giám
đốc.
9
Tiếp thị
Lập hồ sơ dự thầu
Nhận thầu
Thi công
Kiểm tra, nghiệm
thu,
bàn giao
*1 Nhận thầu: Sau khi lập hồ sơ dự thầu và gửi đến đơn vị khách hàng để tham
gia đấu thầu theo NĐ 88/1999/CP. Nếu trúng thầu thì tiến hành tổ chức thi công công
trình.
*2 Tiến hành thi công: Việc tổ chức thi công dựa vào hồ sơ dự thầu và yêu cầu
của bên chủ đầu t. Những công việc chủ yếu bao gồm:
+ Tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu bản vẽ thiết kế,đề xuất ý kiến thay đổi hoặc bổ
sung thiết kế cho phù hợp với điều kiện thi công song phải đảm bảo các yêu cầu kỹ
thuật.
+ Lập các biện pháp thi công biện pháp an toàn.
+ Kiểm tra, giám sát, hớng dẫn các đơn vị trong quá trình tổ chức thi công đảm
bảo chất lợng, kỹ thuật và các biện pháp an toàn lao động.
+ Chỉ đạo các đơn vị phụ thuộc thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng vật
t, thiết bị máy móc, kiểm tra, xác nhận khối lợng công việc hoàn thành, thanh quyết
toán.
+ Lập chơng trình áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ.
+ Soạn thảo, phổ biến các quy trình quy phạm kỹ thuật mới cho các cán bộ đơn
vị phụ thuộc.
Công trình sau khi hoàn thành đợc kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao cho đơn vị
chủ đầu t.
Công ty Xây dựng số 34 tổ chức sản xuất phổ biến theo phơng thức khoán gọn các
công trình, hạng mục công trình, khối lợng công việc hoặc công việc cho các đơn vị
trong nội bộ doanh nghiệp (đội, xí nghiệp). Trong giá khoán gọn bao gồm cả tiền l-
ơng, chi phí về vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận nhận
khoán.
III- Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Xây dựng số 34:
10
Công ty Xây dựng số 34 tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình tập trung gồm:
Giám đốc Công ty, các Phó giám đốc giúp việc cho Giám đốc phụ trách các mảng
khác nhau, Kế toán trởng giúp đỡ Giám đốc quản lý về mặt tài chính, tiếp theo là các
phòng ban chức năng, các đội xây dựng, các xí nghiệp xây lắp. Có thể khái quát cơ
cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Xây dựng số 34 nh sau:


Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Xây dựng số 34
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, phòng ban nh sau:
*3 Giám dốc Công ty: Giám đốc công ty do Hội đồng quản trị Tổng Công ty bổ
nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng Giám đốc. Giám đốc
Công ty là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị,
Tổng giám đốc và pháp luật về điều hành hoạt động của Công ty. Giám đốc có quyền
hạn cao nhất trong Công ty nh: Tổ chức , điều hành các hoạt đông của Công ty, xây
dựng các phơng án, kế hoạch mở rộng đầu t, liên doanh, liên kết
11
Giám đốc
Công ty
Phó giám đốcPhó giám đốc Kế toán trưởng
Phòng KT, KH,
KT
Phòng TCLĐ Phòng TCKT
Các xí nghiệp:
1, 2, 3, 4
Các đội xây lắp: 1,
2, 5, 8, 9
Chi nhánh tại
Thái Nguyên
*4 Phó giám đốc Công ty: Phó giám đốc Công ty giúp việc cho Giám đốc theo
phận sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm trớc Giám
đốc công ty và pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công và uỷ quyền.
*5 Kế toán trởng Công ty: Kế toán trởng Công ty giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo,
tổ chức việc thực hiện phân công công tác kế toán, thống kê của Công ty và có nhiệm
vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
*6 Các phòng ban chức năng:
Phòng Kinh tế - Kế hoạch - Kỹ thuật - Tiếp thị:
- Là đầu mối trong công tác tiếp thị tìm kiếm công việc và
chuẩn bị hồ sơ dự thầu và đấu thầu.
- Nhận hồ sơ thiết kế, dự toán và các tài liệu có liên quan để
giao lại cho đơn vị nhận thi công, là đầu mối giao tài liệu thanh quyết toán trớc khi
trình Giám đốc ký duyệt, nhận tài liệu khi đã đợc chủ đầu t và đơn vị chủ quản phê
duyệt để sao gửi cho các đơn vị, phòng ban có liên quan.
- Tham gia cùng với đơn vị tính toán, điều chỉnh bổ sung đơn
giá, xây dựng đơn giá đối với những công việc khác biệt, kiểm tra dự toán, quyết toán
của các công trình trớc khi trình Giám đốc.
- Chuẩn bị mọi thủ tục, giao nhiệm vụ cho đơn vị thi công sau
khi đã đợc Giám đốc công ty giao việc.
- Soạn thảo các hợp đồng kinh tế, giao nhận thầu với bên A,
theo dõi đơn vị thi công trong quá trình thực hiện hợp đồng để điều chỉnh hoặc bổ
sung (nếu có thay đổi cần thiết hoăc khối lợng phát sinh).
- Kết hợp với đơn vị phụ thuộc tiến hành thanh lý hợp đồng
giữa Công ty với bên A sau khi công trình hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng.
- Kiểm tra, tính toán xác nhận khối lợng thực tế htực hiện của
các đơn vị hàng tháng để Giám đốc Công ty ký duyệt tạm ứng tiền mua vật t , tiền l-
12
ơng và các chi phí khác khi cha có quyết toán A - B và làm cơ sở cho quyết toán
chính thức.
- Lập và kết hợp với đơn vị phụ thuộc để lập biện pháp thi
công, kèm theo biện pháp an toàn lao động cho các công trình.
- Kiểm tra, giám sát tiến độ kỹ thuật, chất lợng an toàn, bảo hộ
lao động các công trình theo chức năng, nhiệm vụ.
- Cùng với các đơn vị trực thuộc quan hệ với bên A và đơn vị
thiết kế để giải quyết những vớng mắc về kỹ thuật, chất lợng, thay đổi thiết kế trong
quá trình thi công.
Phòng tổ chức lao động tiền lơng:
-Chuẩn bị hợp đồng giao khoán (khi đã có giấy giao nhiệm vụ
và thống nhất nội dung, tỷ lệ thu nộp đợc giám đốc ký duyệt).
- Theo dõi đơn vị thực hiện hợp đồng khoán gồm: kiểm tra
nhân lực, chứng từ lơng, định mức đơn giá khoán nội bộ,phân phối tiền lơng, tiền th-
ởng trên cơ sở các chính sách đối với ngời lao động, theo quy định của bộ luật lao
động và những quy định, quy chế nội bộ.
- Căn cứ vào tình hình sản xuất, quy mô và tính chất công trình
để cùng đơn vị phụ thuộc bố trí lực lơng cán bộ công nhân phù hợp với yêu cầu công
việc.
- Thanh lý hợp đồng giao khoán giữa Công ty với các đơn vị
phụ thuộc khi có hồ sơ thanh quyết toán đã đợc thẩm định.
Phòng tài chính kế toán:
- Hàng tháng căn cứ vào khối lợng các đơn vị thực hiện đã đợc
phòng KT.KH.KT kiểm tra xác nhận từng công trình để cho vay vồn theo quy chế sau
khi đợc Giám đốc phê duyệt.
13
- Kiểm tra việc sử dụng vốn vay của các đơn vị để bảo đảm chi
đúng mục đích và nâng cao hiệu quả của đồng vốn.
- Kiểm tra việc báo cáo hạch toán thu chi của các đơn vị theo mẫu
biểu Công ty hớng dẫn, các chứng từ vật t, tiền lơng, chứng từ chi khác theo quy định
của Nghị định 59/CP và các thông t hớng dẫn của Bộ Tài chính, nếu phát hiện có sai
sót hoặc cha hợp lý yêu cầu đơn vị sửa chữa ngay để đảm bảo tính chính xác của số
liệu.
- Kết hợp với phòng KT.KH.KT và các đơn vị để lập kế hoạch thu
hồi vốn, đôn đốc và cùng với các đơn vị trực thuộc thu hồi vốn hàng tháng.
- Hạch toán giá thành, phân tích hoạt động kinh tế của Công ty
trên cơ sở các thông t hớng dẫn của Bộ Tài chính và chế dộ chính sách của Nhà nớc.
Phần II: đặc điểm về tổ chức kế toán tại công ty xây dựng số 34
I. Tổ chức kế toán:
1. Tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo nguyên tắc hạch toán phụ thuộc.
Phòng kế toán của Công ty có 6 ngời gồm: 1 kế toán trởng và 5 kế toán viên dới nữa
là các nhân viên kế toán của các đội, các xí nghiệp. Dới các đơn vị trực thuộc nh đội,
xí nghiệp không có bộ máy kế toán độc lập. Có thể khái quát hệ thống tổ chức bộ
máy kế toán theo sơ đồ sau:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét