Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh Khách sạn và du lịch và các biện pháp tiết kiệm chi phí trong các doanh nghiệp Khách Sạn Du lịch ở nước ta


Lời mở đầu
Các khoản tiền tiết kiệm không bao giờ là vô tận và nó sẽ hết vào một ngày
nào đó. Giá trị của chúng là sẽ đem lại cho gia đình chúng ta sự thoải mái và đảm
bảo về mặt tài chính. Chúng ta sẽ không bao giờ cảm thấy tự do về tài chính nếu
không từ bỏ thói quen sa sỉ và thành lập cho mình thói quen tiết kiệm. Với một
doanh nghiệp thì việc tiết kiệm các khoản chi tiêu càng khó khăn hơn nữa và càng
cần thiết hơn nữa vì mỗi quyết định đều liên quan đến cả một tổ chức lớn gồm rất
nhiều những con ngời lao động gắn cuộc sống của mình với doanh nghiệp. Kể từ
năm 1986, khi Việt Nam chính thức mở cửa thị trờng và có sự thông thoáng về các
chính sách thu hút đầu t nớc ngoài, đặc biệt từ sau 1990 đến nay ngành Du lịch Việt
Nam đã và đang khởi sắc. Thị trờng du lịch cạnh tranh vô cùng sôi động và gay gắt,
các doanh nghiệp KS DL luôn luôn phải thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi
phí, nâng cao lợi nhuận, năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh.
Trong khuôn khổ bài tiểu luận này, tôi xin đề cập tới các nhân tố ảnh hởng
đến chi phí kinh doanh KS DL và các biện pháp tiết kiệm chi phí trong các
doanh nghiệp KS DL ở n ớc ta hiện nay.
Phần 1

1

các nhân tố ảnh hởng đến
chí phí kinh doanh KS DL
1.1. Khái niệm và đặc điểm chi phí kinh doanh KS DL:
1.1.1. Khái niệm:
- Khái niệm chung: chi phí là giá trị của những gì phải từ bỏ để có thể đạt đợc
hoặc có đợc một thứ gì đó thông qua sản xuất, trao đổi và các hoạt động của con
ngời.
- Khái niệm riêng: chi phí kinh doanh KS DL là giá trị toàn bộ những hao phí
lao động xã hội cần thiết (gồm lao động sống và lao động vật hoá) để thực hiện việc
sản xuất và cung ứng các sản phẩm KS DL.
Chi phí trong kinh doanh KS DL đều đợc biểu hiện ra bằng tiền, khoản
chi phí đợc biểu hiện ra bằng tiền nh: chi phí tiền lơng, điện, nớc, vận chuyển . Có
những hao phí về hiện vật đợc quy ra tiền nh: hao phí về tài sản cố định, vật rẻ tiền
mau hỏng, nhiên liệu, hao hụt nguyên liệu, hàng hoá .
1.1.2. Đặc điểm chi phí kinh doanh KS DL:
Chi phí kinh doanh KS DL luôn luôn đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ:
- Dùng tiền tệ để biểu hiện cho chi phí vì trong kinh doanh đòi hỏi nhiều chi phí
khác nhau nên cần phải thống nhất một đại lợng để xác định đợc toàn bộ chi phí,
các chi phí phát sinh khác nhau .
- Chi phí kinh doanh KS DL biểu hiện dới nhiều hình thức, trong đó:
+ Biểu hiện trực tiếp là chi phí hiện vật là sự hao mòn của các tài sản cố định,
công cụ lao động, nhiên liệu, hao hụt bằng hiện vật đó cũng đợc chuyên thành tiền.
+ Biểu hiện trực tiếp bằng tiền đó là tiền lơng, tiền trả cho các công dịch vụ
nh vận chuyển, điện thoại .
Chi phí kinh doanh KS DL đa dạng thể hiện ở nhiều loại chi phí khác nhau,
mức độ chi phí khác nhau và các chi phí này cũng mang các tính chất khác nhau:
- Tính chất chi phí sản xuất: là chi phí tạo ra sản phẩm và giá trị mới hay giá trị
gia tăng của sản phẩm.
- Tính chất chi phí lu thông: liên quan đến việc lam thay đổi hình thái của sản
phẩm hàng thành tiền hoặc tiền thành hàng.
- Tính chất chi phí dịch vụ: liên quan đến việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng
ví dụ chi phí trang trí phòng ăn, đào tạo nhân viên .

2

- Tính chất chi phí quản lý hành chính không liên quan trực tiếp đến quá trình
cung ứng và tạo ra sản phẩm nhng nó cũng rất cần thiết vì nó giúp cho quá trình
kinh doanh diễn ra trôi chảy.
Chi phí là sự chuyển hoá của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh:
- Chi phí là sự tiêu hao, mất mát trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên sản
phẩm có ích cho con ngời và chi phí sẽ đợc bù đắp lại sau khi quá trình kinh doanh
kết thúc.
- Vốn biểu thị dới dạng nguồn lực cần thiết để bắt đầu quá trình kinh doanh, vốn
sẽ đợc chuyển hoá từ tiền thành hàng, thành chi phí .Vốn phải đ ợc bảo toàn và
phải đợc thu hồi lại.
Vấn đề giá trị nguyên liệu, hàng hoá trong kinh doanh ăn uống:
Giá trị nguyên liệu hàng hoá trong kinh doanh ăn uống mang tính chất chi phí
tuy nhiên bộ phận nay thờng đợc quản lý riêng biệt.
1.2. Tầm quan trọng và phân loại chi phí kinh doanh KS DL:
1.2.1. Tầm quan trọng của chi phí kinh doanh KS DL.
Về góc độ kinh tế, tiết kiệm chi phí là một trong những biện pháp cơ bản để
doanh nghiệp có thể tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh tế. Đó là điều kiện cơ
bản để tái sản xuất mở rộng tái sản cuất kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất cho
cán bộ, công nhân viên.
Ngoài ra tiết kiệm chi phí còn cho phép doanh nghiệp hạ thấp đợc giá thành
các sản phẩm dịch vụ, hạ giá bán sản phẩm để thu hút khách hàng. Vì vậy doanh
nghiệp phải luôn luôn coi trọng công tác thực hành tiết kiệm chi phí.
1.2.2.Phân loại chi phí kinh doanh KS DL:
Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh:
- Chi phí của nghiệp vụ kinh doanh ăn uống: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
những hao phí lao động xã hội cần thiết để tổ chức sản xuất, lu thông và tổ chc tiêu
dùng các sản phẩm ăn uống.
- Chi phí của nghiệp vụ kinh doanh lu trú: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
những hao phí lao động xã hội cần thiết để phục vụ khách nghỉ trọ tại các cơ sở
kinh doanh lu trú nh: khách sạn, môtel, nhà nghỉ Đó là những khoản chi về tiền l -
ơng cho cán bộ, nhân viên phục vụ ở bộ phận kinh doanh lu trú, về nhiên liệu, điện,
nớc, khấu hao tài sản cố định, sửa chữa nhà cửa, trang bị máy móc, bảo trì, bảo d-
ỡng tài sản và chi phí liên quan đến khách nghỉ trọ.

3

- Chi phí của nghiệp vụ hớng dẫn du lịch: là biểu hiện bằng tiền những hao phí
lao động xã hội cần thiết phát sinh trong quá trình phục vụ khách du lịch. Đó là
những chi phí trả lơng cho hớng dẫn viên, chi phí xây dựng chơng trình và những
chi phí phát sinh khác để tổ chức các hoạt động:
+ Tổ chức đón tiếp, vận chuyển khách du lịch.
+ Tổ chức bố trí nơi ăn chốn ở cho khách đi du lịch.
+ Tổ chức cho khách tham quan và tham gia chơng trình vui chơi giải trí.
+ Tổ chức các buổi nói chuyện hoặc thuyết minh về các di tích lịch sử, các
ngày lễ hội cho khách đi tham quan đợc biết. Giới thiệu cho khách những thông tin
về giá cả, thị trờng, địa danh du lịch, những phong tục tập quán của dân tộc Việt
Nam.
+ Tổ chức tiễn khách
- Chi phí của các dịch vụ khác:
+ Dịch vụ dancing (khiêu vũ)
+ Dịch vụ karaoke
+ Dịch vụ massages
+ Dịch vụ đổi tiền, điện thoại, mua vé máy bay, tổ chức vui chơi
Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí:
- Chi trả tiền lơng cho cán nhân viên trong doanh nghiệp.
- Chi trả về cung cấp lao vụ cho các ngành kinh tế khác nh: tiền điện, nớc, chi phí
vận chuyển, thuê tài sản cố định
- Hao phí về vật t trong kinh doanh nh: tiêu hao nhiên liệu, khấu hao tài sản cố
định
- Hao hụt hàng hoá, nguyên liệu trong quá trình vân chuyển bảo quản, chế biến và
tiêu thụ.
- Các khoản chi phí khác nh: trả lãi tiền vay ngân hàng, bảo hiểm xã hội
Căn cứ vào tính chất biến động của chi phí.
Trong trờng hợp này chi phí đợc chia làm hai loại: Chi phí bất biến và chi phí khả
biến:
- Chi phí bất biến: là những khoản chi phí không thay đổi hoặc ít thay đổi khi
mức doanh thu thay đổi. Đó là những khoản chi phí nh: khấu hao tài sản cố định,
bảo trì, bảo dỡng nhà cửa trang thiết bị, chi phí quản lý hành chính

4

- Chi phí khả biến: là những khoản chi luôn biến động theo sự biến động của mức
doanh thu đạt đợc nh: chi phí tiền lơng khoán, chi phí để may giặt đồ vải, một phần
chi phí nhiên liệu, điện năng
Căn cứ vào công tác quản lý:
- Chi phí vận chuyển, bốc vác: gồm cớc phí vận chuyển thuê ngoài, tiền lơng,
bảo hiểm xã hội, tiêu hao nhiên liệu, khấu hao phơng tiện vân chuyển của các ph-
ơng tiện vận chuyển thuộc doanh nghiệp, tiền bốc dỡ, khuân vác.
- Chi phí bảo quản, chọn lọc, đóng gói, bao bì là những khoản chi phí nhằm
giữ gìn số lợng và chất lợng hàng hoá, nguyên liệu nh tiền làm sàn, mua hoá chất
phòng trừ chuột bọ
- Khấu hao tài sản cố định.
- Trừ dần công cụ lao động nhỏ: là giá trị phân bổ công cụ lao động nhỏ dùng
trong mua, bán, bảo quản nguyên liệu, hàng hoá trong chế biến, phục vụ khách.
- Lãi phải trả ngân hàng và các đối tợng khác.
- Hao hụt nguyên liệu, hàng hoá định mức.
- Bảo hiểm xã hội.
- Các khoản chi phí trực tiếp khác cần thiết cho quá trình phục vụ khách.
- Tiền lơng của cán bộ và nhân viên.
- Chi phí quản lý hành chính: là những khoản chi phí gián tiếp phục vụ cho quá
trình kinh doanh nh văn phòng phẩm, y tế, hội nghị
1.3.Tỷ suất chi phí:
1.3.1.Khái niệm:
Tỷ suất chi phí là tỷ số hoặc tỷ lệ phần trăm so sánh giữa tổng chi phí kinh
doanh KS DL và doanh thu đạt đợc trong một thời kỳ nhất định (có thể là một
năm, một quý, một tháng) của doanh nghiệp.
Biểu hiện công thức: F = F / D . 100
F : tỷ suất chi phí của doanh nghiệp
F : tổng chi phí kinh doanh
D : tổng doanh thu
1.3.2. ý nghĩa của tỷ suất chi phí:

5

- Tỷ suất chi phí là chỉ tiêu chất lợng phản ánh trong một thời kỳ nhất định, để
đạt đợc một đồng doanh thu, doanh nghiệp cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí.
Chỉ tiêu này có thể sử dụng để so sánh giữa các thời kỳ với nhau trong một doanh
nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp KS DL trong cùng một thời kỳ với nhau.
- Mức tăng (giảm) chi phí: chỉ tiêu này đánh giá đơn vị có quản lý tốt chi phí hay
không qua việc so sánh tỷ suất phí giữa kỳ này so với kỳ trớc hoặc kỳ thực hiện so
với kỳ kế hoạch và chỉ tiêu biểu hiện dới dạng số tơng đối:
F = F
1
F
0

trong đó: F : mức độ tăng hoặc giảm chi phí
F
1
: tỷ suất chi phí của kỳ này (thực hiện)
F
0
: tỷ suất chi phí của kỳ trớc (kế hoạch)
- Đồng thời với chỉ tiêu trên chúng ta sử dụng thêm chỉ tiêu tốc độ tăng (giảm)
phí. Theo công thức sau:
Tốc độ tăng (giảm) phí = F / F
0
. 100
- Qua hai chỉ tiêu trên cho thấy, mục tiêu của doanh nghiệp là phải luôn luôn h-
ớng tới việc giảm tỷ suất chi phí, tăng nhanh tốc độ giảm phí, đó là cơ sở cho việc
tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Chỉ tiêu số tiền tiết kiệm (bội chi) của doanh nghiệp:
F = F . D
1
/ 100
trong đó: F : số tiền bội chi hoặc tiết kiệm của doanh nghiệp trong kỳ
D
1
: doanh thu đạt đợc năm nay (thực hiện)
- Qua các chỉ tiêu trên chúng ta có thể đánh giá đợc chất lợng hoạt động của
doanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng chi phí nói chung và của từng nghiệp
vụ kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.4. Các nhân tố ảnh hởng đến chi phí kinh doanh KS DL:
1.4.1. Sự ảnh hởng của doanh thu và cấu thành doanh thu:
Trong chi phí KS DL có 2 loại chi phí là: chi phí bất biến và chi phí khả
biến. Chi phí khả biến thay đổi khi mức doanh thu thay đổi, số tiền tuyệt đối của
loại chi phí này tăng lên theo sự tăng lên của doanh thu, song có thể tốc độ chậm
hơn vì doanh thu tăng thì sẽ tạo điều kiện tổ chức kinh doanh hợp lý hơn, năng suất
lao đọng có điều kiện tăng nhanh hơn. Mặt khác những chi phí bất biến thờng ít
tăng hoặc không tăng lên khi doanh thu của doanh nghiệp tăng.
Nh vậy khi doanh thu tăng lên thì số tiền tuyệt đối của chi phí có thể tăng lên
nhng tốc độ tăng chậm dẫn đến tỷ suất chi phí có thể hạ thấp.

6

Đối với cấu thành doanh thu, do tính chất kinh doanh của mỗi nghiệp vụ
khác nhau, do vậy mà cấu thành doanh thu thay đổi sẽ làm cho tỷ suất chi phí của
doanh nghiệp thay đổi.
1.4.2. ảnh hởng của năng suất lao động:
Nếu năng suất lao động của doanh nghiệp tăng lên, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm
đợc lao động sống, hay tiết kiệm đợc chi phí tiên lơng. Đồng thời tăng năng suất lao
động sẽ có điều kiện tăng đợc thu nhập cho cán bộ, công nhân viên, nhân viên, tuy
nhiên chi phí về tiền lơng sẽ phải có tốc độ tăng chậm hơn tốc độ tăng của năng
suất lao động, nh vậy mới hợp lý và tiết kiệm đợc chi phí.
1.4.3. ảnh hởng của việc đầu t xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật:
Việc đầu t xây dựng khách sạn, các cơ sở kinh doanh, mua sắm phơng tiện,
trang bị các trang thiết bị dụng cụ trang một giai đoạn nhất định sẽ làm tăng chi
phí của doanh nghiệp. Tuy nhiên việc đầu t hợp lý có vai trò nâng cao chất lợng
phục vụ sẽ thu hút đợc nhanh chóng khách hàng và vì vậy sẽ phát huy đợc tác dụng
của việc đầu t.
1.4.4. ảnh hởng của trình độ tổ chức, quản lý trong doanh nghiệp.
Nhân tố này có vai trò trong toàn bộ quá trình kinh doanh và ảnh hởng trực
tiếp đến chi phí của doanh nghiệp. Nếu kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất -
kinh doanh một cách hợp lý, doanh nghiệp sẽ phát triển đợc sản xuất - kinh doanh,
tiết kiệm đợc chi phí hay nói cách khác, doanh nghiệp sẽ sử dụng có hiệu quả vật t,
lao động và tiền vốn daonh nghiêp bỏ ra.
Ngoài các nhân tố chủ quan trên còn có nhiều nhân tố tác động đến chi phí
của doanh nghiệp, nhng mang tính chất khách quan nh: sự phát triển của xã hội, sự
cạnh tranh trong thị trờngkinh doanh KS DL, lu lợng khách tham quan Việt
Nam, nhu cầu du lịch của nhân dân, giá cớc phí
Phần 2

7

các biện pháp tiết kiệm chi phí trong
các doanh nghiệp KS DL ở n ớc ta hiện nay
Nền kinh tế thị trờng đã tạo đà cho các doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ,
phát huy đợc hết các tiềm năng của mình. Đồng thời các doanh nghiệp cũng phải
cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Trong điều kiện đó các doanh nghiệp làm ăn
không thua lỗ đó là điều khó song để đứng vững đợc trên thị trờng và kinh doanh có
hiệu quả lại càng khó hơn. Để kinh doanh có hiệu quả trong cơ chế này, mỗi doanh
nghiệp cần phải tìm ra những điểm mạnh điểm yếu của mình từ đó phát huy những
điểm mạnh và tìm giải pháp hạn chế những điểm yếu của mình.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và tình hình thực tế của doanh
nghiệp ta có thể đa ra các biện pháp khác nhau nhằm tiết kiệm chi phí. Song qua
nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng của chi phí đến quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp du lịch, nh sau:
2.1. Xây dựng các kế hoạch chi phí:
Xây dựng các kế hoạch phải dựa trên cơ sở các định mức chi phí. Doanh
nghiệp nên lập ra các kế hoạch chi phí cho cả một thời kỳ hoạt động kinh doanh của
mình. Các kế hoạch này phải đợc xác định mức chi phí hợp lý, tuỳ theo từng loại
chi phí mà xác định các mức chi tiêu cho từng bộ phận, từng nghiệp vụ kinh doanh,
thờng xuyên kiểm tra và chấp hành mọi định mức đó.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, trong đó có kế hoạch chi phí, các
doanh nghiệp cần lập các dự toán chi phí hàng tháng. Dự toán này đợc lập từ các
nghiệp vụ, các bộ phận kinh doanh trong khoảng thời gian ngắn. Do vậy doanh
nghiệp có khả năng năm bắt đợc tình hình chi tiêu một cách sát sao và cụ thể hơn so
với kế hoạch quý hoặc năm, có thể khai thác khả năng tiềm tàng, tiết kiệm chi phí
một cách tích cực và liên tục.
2.2. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trờng:
Nh chúng ta đã biết kinh doanh là một nghề khó, kết quả hoạt động kinh
doanh phụ thuộc vào tài năng, trí tuệ, sự nhạy bén, năng động, táo bạo của nhà kinh
doanh trớc những diễn biến của nhu cầu thị trờng.
Trong khi đó nhu cầu và thị hiếu của con ngời luôn luôn biến đổi không
ngừng. Nếu doanh nghiệp đa ra thị trờng những sản phẩm dịch vụ không phù hợp
với sở thích của ngời tiêu dùng thì sẽ không bán đợc,hoặc bán với giá rẻ dẫn đến
kinh doanh trì trệ thua lỗ.
Thị trờng là yếu tố quan trọng ảnh hởng tới sự tồn tại và phát triển của bất cứ
doanh nghiệp nào. Nó vừa là điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển, nó vừa loại

8

bỏ đào thải những doanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả. Một doanh nghiệp để
có thể tồn tại và phát triển thì sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp phải đợc thị trờng
chấp nhận, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, bán chạy và có lãi.
Để làm đợc điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải đầu t thờng xuyên cho
việc nghiên cứu thị trờng, phân tích những biến động của thị trờng về giá cả, về
cung cầu và những công nghệ mới để xem ngời tiêu dùng thích sản phẩm gì với
những yêu cầu về chất lợng nh thế nào, giá cả ra sao, hơn thế có thể nghiên cứu để
tạo ra cũng nh là kích thích nhu cầu mới đối với những sản phẩm dịch vụ mới của
doanh nghiệp. Khả năng sẽ tiêu thụ là bao nhiêu và phải tiến hành nghiên cứu thị
trờng một cách thờng xuyên liên tục. Muốn vậy mỗi doanh nghiệp phải tổ chức một
bộ phận riêng chuyên môn nghiên cứu thị trờng, nhằm phản ánh lại những sản
phẩm của doanh nghiệp, để đa ra thị trờng những sản phẩm thích ứng với thị hiếu
của ngời tiêu dùng hơn. Đây cũng là một trong nhiều phơng pháp nâng cao lợi
nhuận giảm chi phí cho doanh nghiệp.
2.3. Phải tiết kiệm chi phí một cách hợp lý:
Trớc hết doanh nghiệp phải mở rộng đợc quy mô kinh doanh đồng thời dựa vào
các dự toán định mức và dự toán chi phí đợc xây dựng để thực hành tiết kiệm. Việc
tiết kiệm phải đợc thực hiện ở mọi khâu, mọi bộ phận kinh doanh trên tất cả các yếu
tố của quá trình sản xuất kinh doanh nh: lao động vật t, tiền vốn
Tổ chức lao động một cách khoa học và hợp lý vì đây là điều kiện quan trọng
nhằm tăng năng suất lao động, tăng chất lợng và hiệu quả kinh doanh cho doanh
nghiệp KS DL .
áp dụng phơng thức phục vụ thích hợp, cải thiện phơng tiện và điều kiện làm
việc, cho phép giảm lợng lao động d thừa và giảm nhẹ hao phí sức lao động cho ng-
ời lao động, giảm lao động gián tiếp, tăng lao động trực tiếp. Trên cơ sở đó là điều
kiện cho việc giảm tổng quỹ lơng vì thế vì thế sẽ làm tổng mức chi phí chung giảm
xuống. Nhng giảm tổng quỹ lơng không có nghĩa là giảm tiền lơng của cán bộ công
nhân viên, mà phải làm cho tiền lơng của cán bộ công nhân viên tăng lên nhng tốc
độ tăng này phải nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động mà họ đạt đợc.
Nhng điều quan trọng và có ý nghĩa to lớn hơn trong việc tổ chức quản lý lao
động của một doanh nghiệp để nâng cao năng suất lao động là ở chỗ biết sử dụng
yếu tố con ngời, biết khơi dậy tiềm năng trong mỗi con ngời làm cho họ gắn bó và
cống hiến tài năng cho doanh nghiệp. Vì vậy daonh nghiệp phải thờng xuyên chăm
lo đến đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao động, không ngừng nâng cao tay
nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ kỹ thuật bằng cách mở các lớp đào
tạo, cử đi học, đi thực tế ở các công ty khác Bên cạnh đó doanh nghiệp cần có cơ

9

chế tuyển dụng lao động phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Lựa chọn và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn: vốn là một trong những yếu tố
cơ bản, quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào đặc biệt là doanh nghiệp
KS DL vì trong kinh doanh KS DL đòi hỏi số lợng vốn đầu t ban đầu vào cơ
sở vật chất rất lớn. Và hơn nữa trong điều kiện hiện nay yếu tố vốn càng trở nên
quan trọng hơn, nó là nhân tố đầu tiên. Vì nếu doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào
thì có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo đợc nhiều u thế trên thị trờng.
Ngày nay với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp thì quy mô kinh
doanh luôn cần phải mở rộng và để chiếm đợc thị phần lớn doanh nghiệp dù lớn đến
đâu cũng không thể tránh khỏi việc huy động vốn từ bên ngoài. Để giảm bớt chi phí
do huy động vốn, doanh nghiệp cần đẩy mạnh công tác huy động tập trung vốn
bằng cách huy động tạm thời nguồn vốn nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên trong
doanh nghiệp.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định doanh nghiệp KS DL tiến hành
một số biện pháp sau:
- Bố trí lại một cách hợp lý cơ cấu tài sản cố định trong doanh nghiệp, thực
hiện đầu t theo chiều sâu trên cơ sở kiểm kê và phân loại TSCĐ theo từng loại, từng
nguồn hình thành nắm vững thực trạng của chúng và xác định khả năng sử dụng
thích hợp với nhu cầu kinh doanh.
- Xây dựng đội ngũ lao động có tay nghề cao, có trình độ để co thể ứng dụng
và vận hành các công nghệ hiện đại, các máy móc thiết bị nhằm nâng cao năng suất
lao động.
- Đánh giá lại TSCĐ theo sự biến động của giá cả trên thị trờng nhằm bảo
toàn vốn cố định.
- Có các phơng pháp tính toán khấu hao TSCĐ một cách hợp lý và đảm bảo
các yêu cầu:
+ Nhằm tích luỹ nhanh chóng toàn bộ vôn khấu hao để đổi mới hay tái sản
xuất TSCĐ.
+ Đảm bảo chi phí về khấu hao TSCĐ trong giá trị san phẩm hợp lý, tạo ra
giá sản phẩm mà ngời tiêu dùng chấp nhận.
- Cần xử lý các tài sản thừa và tài tài sản hết thời hạn sử dụng để tránh tình
trạng sử dụng vốn cố định không tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.

10

- Cần xác định một cơ cấu về nguồn vốn đầu t để giúp cho việc sử dụng vốn
cố định có hiệu quả nhất, phơng án đó phải đảm bảo hoàn trả đợc vốn, trả lãi tiền
vay và tạo ra lợi nhuận.
Đối với tài sản lu động doanh nghiệp cần phải tiên hành các biện pháp sau:
- Xác định khối lợng và cơ cấu nguyên vật liệu hàng hoá dự trữ hợp lý.
- Xác định cơ cấu về vốn lu động phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh.
- Quản lý chặt chẽ.
- Mở rộng thị trờng tiêu thụ, đẩy mạnh bán ra và thu hồi vốn nhanh.
Tất cả biện pháp đó nhằm đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lu động. Trong
điều kiện quy mô sản xuất kinh doanh không thay đổi nếu tăng tốc độ chu chuyển
vốn sẽ giảm bớt nhu cầu về vốn lu động tức là tiết kiệm tuyệt đối lợng vôn cần thiết.
Tìm nguồn cung cấp ổn định: Để thực hiện tốt việc giảm giá mua thực tế của vật
t hàng hoá bắt đấu từ việc khai thác nguồn mua. Nghiên cứu nguồn mua, doanh
nghiệp phải đảm bảo đợc khả năng của các nguồn cung ứng về số lợng, chất lợng,
thời gian, địa điểm, khu vực chủ yếu. Bên cạnh đó nghiên cứu chính sách tiêu thụ
hàng hoá của đơn vị có nguồn cung ứng, đặc biệt là chất lợng, giá cả, thời gian giao
nhận, phơng thức thanh toán. Cần kiểm tra tính chính xác về uy tín chất lợng của
hàng hoá dịch vụ. Sử dụng các biện pháp để tạo nguồn hàng nh tổ chức mạng lới
thu mua phù hợp với điều kiện nguồn hàng, điều kiện sản xuất kinh doanh. áp dụng
các biện pháp kinh tế trong hoạt động khai thác các nguồn mua để khuyến khích bộ
phận thu mua và đơn vị cung cấp.
Doanh nghiệp cần đặt các mối quan hệ lâu dài với các nhà cung ứng để đảm bảo
việc cung cấp đều đặn, đảm bảo chất lợng ngoài ra với nhà cung ứng th ờng xuyên
doanh nghiệp còn đợc hởng chiết khấu, giảm giá Vì vậy các nhà quản lý phải
quan tâm tới việc lựa chọn nhà cung ứng và việc xây dựng mối quan hệ hợp tác có
lợi cho cả hai bên, làm đợc nh vậy chắc chắn sẽ góp phần tiết kiệm chi phí cho
doanh nghiệp.
Tăng cờng các dịch vụ bổ sung: dịch vụ bổ sung là một trong những tiêu chuẩn
để phân hạng khách sạn, khách sạn càng sang trọng thì dịch vụ bổ sung càng đa
dạng, phong phú và hoàn chỉnh. Dịch vụ này theo nhu cầu thị hiếu của từng cá
nhân, từng nhóm ngời mà nó mang tính đa dạng vạ có tác dụng kéo dài thời gian lu
lại của khách, tạo cho khách sự hài lòng từ đó góp phần làm tăng hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp KS DL.
2.4. Tổ chức tốt tình hình thực hiện chi phí:

11

Việc quản lý tình hình thực hiện chi phí có vi trò quan trọng trong việc đề ra các
biện pháp tiết kiệm chi phí. Cuối mỗi thời kỳ (có thể là một tháng, một quý, một
năm) có sự đánh giá về việc thực hiện chi phí để có thể đánh giá chính xác tình hình
quản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp, xem trong kỳ đó doanh nghiệp đã tiết
kiệm đợc chi phí hay bội chi về chi phí, nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là chủ
quan hay khách quan.
Ngoài ra cần đánh giá riêng từng khoản chi phí, ảnh hởng của nó tới tổng chi phí
chung, sự tăng lên hay giảm đó có hợp lý không, từ đó đa ra các biện pháp tiết kiệm
chi phí với từng khoản chi tiêu. Tránh tình trạng chi bừa bãi không đúng mục đích
để đa ra giá bán hợp lý đối với sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp.
Tăng cờng công tác kiểm tra kết hợp với các biện pháp nhằm khuyến khích tiết
kiệm chi phí. Luôn luôn tiến hành việc kiểm tra chi tiêu và sử dụng các cơ sở vật
chất kỹ thuật của doanh nghiệp để phát hiện ra những lãng phí trong từng khâu,
trong từng bộ phận kinh doanh.
Phần 3

12

Ví dụ về một doanh nghiệp ở nớc ta
đã áp dụng các phơng pháp tiết kiệm chi phí
Để làm rõ hơn về việc thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí trong các
doanh nghiệp KS DL ở nớc ta hiện nay tôi xin đơn cử ví dụ về một doanh nghiệp
KS DL đã sử dụng những biện pháp đợc nêu ở trên để tiết kiệm chi phí cũng nh
là để có một kết quả kinh doanh tốt. Đó là khách sạn Viễn Đông. Khách sạn Viễn
Đông là thành viên của Liên hiệp Khách sạn Nhà hàng TP. Hồ Chí Minh, đợc
sáp nhập vào Công ty Dịch vụ Du lịch Bến Thành từ năm 1990 với cơ sở vật chất,
thiết bị xuống cấp nghiêm trọng. Khách sạn chỉ có 39 phòng, kinh doanh dới hình
thức nhà trọ lu trú và nhà hàng.
Từ khi chuyển giao, đợc sự quan tâm của Ban Giám đốc Công ty Du lịch Bến
Thành cùng với sự phấn đấu nỗ lực của toàn thế cán bộ công nhân viên đơn vị,
khách sạn đã đợc sửa chữa nâng cấp phòng ốc, đầu t mới trang thiết bị. Đến nay,
khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế 3 sao, với 102 phòng nghỉ, 4 nhà hàng có khả năng
phục vụ đông thời 1000 khách với các món ăn Âu - á, 4 phòng hội thảo với trang
thiết bị âm thanh ánh sáng đạt chuẩn quốc tế và các dịch vụ khác nh massage, xông
hơi.
Trong quá trình phát triển, nhờ sự năng động, nhạy bén trong kinh doanh,
khách sạn luôn giữ ổn định đợc các chỉ tiêu kinh tế, đóng góp vào sự phát triển của
Công ty Dịch vụ Du lịch Bến Thành. Trong những năm 90 của thế kỷ trớc, khách
sạn luôn đạt chỉ tiêu doanh thu ở mức xấp xỉ 7 8 tỷ đồng/năm. Đến năm 2001,
tổng doanh thu khách sạn đạt đợc là 9,423 tỷ đồng, đạt 105% kế hoạch đợc giao;
năm 2002, tổng doanh thu đạt 9,584 tỷ đồng; năm 2003 doanh thu thực hiện đạt
11,504 tỷ đồng, đạt 115% kế hoạch.
Để có đợc những kết quả đó, khách sạn đã không ngừng đẩy mạnh tiếp thị,
chào bán sản phẩm, thu hút khách tại các hội chợ trong và ngoài nớc. Tăng cờng giữ
mối quan hệ với các đối tác cung cấp khách, nhất là khách quốc tế. Bên cạnh đó,
khách sạn chú trọng việc quảng bá thu hút khách nội địa tổ chức hội nghị, hội thảo.
Khối nhà hàng rất chủ động trong kinh doanh, tăng cờng liên kết với các nhóm nấu
ăn bên ngoài nhằm khai thác triệt để mặt bằng kinh doanh nhà hàng, triển khai thực
hiện những chơng trình giảm thiểu chi phí ví dụ nh giảm chi phí điện năng bằng các
biện pháp sử dụng hợp lý nguồn năng lợng. Đồng thời tổ chức thành công nhiều bữa
tiệc lớn tại các tỉnh: Hà Tiên, Bình Dơng, Đồng Nai.

13

Công tác đào tạo nguồn nhân lực cũng đợc khách sạn đặc biệt quan tâm.
Khách sạn thờng tổ chức những đợt huấn luyện nâng cao kỹ năng nghề, học tập trao
đổi ngoại ngữ và cử cán bộ nhân viên đi học các lớp bồi dỡng nghiệp vụ khách sạn,
nhà hàng do ngành Du lịch tổ chức, tham dự các lớp tập huấn an toàn vệ sinh thực
phẩm.

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét