Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế xuất nhập khẩu

(2). Hàng hoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợ không hoàn lại của Chính phủ,
các tổ chức Liên Hợp Quốc, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ
chức phi chính phủ nước ngoài, các tổ chức và cá nhân người nước ngoài và ngược
lại, nhằm phát triển kinh tế - xã hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực
hiện thông qua các văn kiện chính thức của hai bên, được ccấp có thẩm quyền phê
duyệt; các khoản trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả
chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh;
(3). Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu từ
nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa
đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
(4). Hàng hoá là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu.
4. Người nộp thuế
(1). Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm:
a. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
b. Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;
c. Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc
nhập hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
(2). Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và được nộp thay thuế, bao gồm:
a. Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tưỡng nộp thuế ủy quyền
nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu;
b. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế
trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế;
5
c. Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khai thác hoạt động theo quy định của Luật các tổ
chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế;
5. Cách tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
5.1. Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và đồng tiền nộp thuế.
5.1.1. Căn cứ các yếu tố sau
Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là số lượng đơn vị từng mặt hàng thực
tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan, giá tính thuế, thuế suất theo tỷ lệ
phần trăm (%)
Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối thì căn cứ tính thuế là số lượng đơn vị
từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan và mức thuế
tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.
5.1.2. Phương pháp tính thuế được quy định như sau:
a) Số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp bằng số lượng đơn vị từng mặt hàng
thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan nhân với giá tính thuế và
thuế suất của từng mặt hàng ghi trong Biểu thuế tại thời điểm tính thuế;
b) Trong trường hợp mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối thì số thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu phải nộp bằng số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập
khẩu ghi trong tờ khai hải quan nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn
vị hàng hoá tại thời điểm tính thuế.
5.1.3. Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam; trong trường hợp được phép nộp thuế
bằng ngoại tệ thì phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
5.2. Giá tính thuế.
6
1. Giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp
đồng.
2. Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu
nhập đầu tiên theo hợp đồng, phù hợp với cam kết quốc tế.
3. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định giá tính
thuế là tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính
thuế.
6. Thuế suất.
1. Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại
Biểu thuế xuất khẩu.
2. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc
biệt và thuế suất thông thường:
a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm
nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại
với Việt Nam;
b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ
nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ
thương mại với Việt Nam, theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế
quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi
đặc biệt khác;
Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:
7
- Phải là những mặt hàng được quy định cụ thể trong thỏa thuận đã ký giữa Việt
Nam và các nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế
và phải đáp ứng đủ các điều kiện đó ghi trong thỏa thuận.
- Phải là hàng hóa có xuất xứ tại các nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt
Nam tham gia thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế.
c) Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước,
nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực
hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam.
Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế ưu đãi của
từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
7. Biện pháp về thuế để tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp, chống phân
biệt đối xử trong nhập khẩu hàng hóa.
1. Tăng mức thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu quá mức vào Việt Nam
theo quy định của pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt
Nam;
2. Thuế chống bán phá giá đối với hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam
theo quy định của pháp lệnh về chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt
Nam;
3. Thuế chống trợ cấp đối với hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam theo
quy định của pháp luật về chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam;
4. Thuế chống phân biệt đối xử đối với hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam có
xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà ở đó có sự phân biệt đối xử về
thuế nhập khẩu hoặc có biện pháp phân biệt đối xử khác theo quy định của pháp
luật về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế.
8
8. Hoàn thuế, miễn, giảm thuế, và truy thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
8.1 Hoàn thuế
Đối tượng nộp thuế được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
- Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa
khẩu đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất;
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng
không xuất khẩu, nhập khẩu;
- Hàng hóa đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu, nhập
khẩu ít hơn;
- Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hàng
hoá xuất khẩu;
- Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập đã nộp thuế nhập khẩu, thuế
xuất khẩu, trừ trường hợp được miễn thuế quy định của Luật thuế Thu nhập doanh
nghiệp;
- Hàng hoá xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập;
- Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất;
- Hàng hoá nhập khẩu là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của tổ
chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện dự án đầu tư, thi công xây
dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất hoặc mục đích khác đã nộp thuế nhập
khẩu.
8.2. Miễn thuế.
9
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu:
1. Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển
lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất
hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định;
2. Hàng hoá là tài sản di chuyển theo quy định của Chính phủ;
3. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng
quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam theo quy định tại Pháp lệnh về
quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ
quan đại diện của tổ chức quốc tế, và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Pháp lệnh này.
4. Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu hoặc hàng hóa
xuất khẩu cho nước ngoài để gia công cho Việt Nam rồi tái nhập khẩu theo hợp
đồng gia công;
5. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người
xuất cảnh, nhập cảnh do Chính phủ quy định;
6. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư, dự án
đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
7. Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong
lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
8. Hàng hóa nhập khẩu của Doanh nghiệp BOT và nhà thầu phụ để thực hiện dự án
BOT, BTO, BT.
10
9. Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu quy định tại các điểm a, b,
c, d và đ khoản này được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay
thế, đổi mới công nghệ;
10. Miễn thuế lần đầu đối với hàng hóa là trang thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố
định của dự án khuyến khích đầu tư, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA)theo danh mục do Chính phủ quy định của dự án đầu tư về khách
sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹ thuật,
siêu thị, sân golf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sở khám chữa
bệnh, đào tạo, văn hoá, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn.
11. Miễn thuế đối với hàng háo nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí.
12. Đối với cơ sở đóng tàu được miễn thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm tàu biển
xuất khẩu và miễn thuế nhập khẩu đối với các loại máy móc, trang thiết bị để tạo tài
sản cố định; nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu mà
trong nước chưa sản xuất được.
13. Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động
sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước chưa sản xuất được.
14. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt
động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm máy móc, thiết bị, phụ
tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được, công nghệ trong
nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách báo khoa học;
15. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất của dự án thuộc Danh mục
lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc thuộc lĩnh vực sản xuất linh kiện, phụ
tùng cơ khí, điện, điện tử được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn năm năm, kể từ
khi bắt đầu sản xuất;
11
16. Nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu
để phục vụ sản xuất của dự án được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 năm, kể
từ khi bắt đầu sản xuất;
17. Hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử
dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường
trong nước; trường hợp có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài
thì khi nhập khẩu vào thị trường trong nước chỉ phải nộp thuế nhập khẩu trên phần
nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu cấu thành trong hàng hóa đó;
18. Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải do các nhà thầu nước ngoài nhập khẩu
vào Việt Nam theo phương thức tạm nhập, tái xuất để phục vụ thi công công trình,
dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu
và thuế xuất khẩu khi tái xuất.
Điều 17. Xét miễn thuế
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được xét miễn thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
1. Hàng hoá nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh, giáo
dục và đào tạo; hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ nghiên cứu khoa
học, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 16 của Luật này;
2. Hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ
chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại trong định mức do Chính phủ quy định.
Điều 18. Giảm thuế
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan
nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng
nhận thì được xét giảm thuế.
12
Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá.
9. Thể thức khai báo và thu nộp thuế.
9.1. Trách nhiệm của đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có trách nhiệm kê khai thuế đầy đủ,
chính xác, minh bạch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai; nộp
tờ khai hải quan cho cơ quan hải quan, tính thuế và nộp thuế vào ngân sách nhà
nước.
9.2. Thời điểm tính thuế.
Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đối tượng nộp thuế
đăng ký tờ khai hải quan với cơ quan hải quan.
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, giá tính thuế và tỷ giá
dùng để tính thuế theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại
thời điểm tính thuế.
9.3. Thời hạn nộp thuế
1. Thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu là ba mươi ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng
ký tờ khai hải quan;
b) Đối với hàng hoá nhập khẩu là hàng tiêu dùng thì phải nộp xong thuế trước khi
nhận hàng; trường hợp có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế là
thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá ba mươi ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế
đăng ký tờ khai hải quan. Trách nhiệm của tổ chức bảo lãnh được thực hiện theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
13
c) Đối với hàng hóa nhập khẩu là vật tư, nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất
khẩu thì thời hạn nộp thuế là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể từ ngày đối tượng nộp
thuế đăng ký tờ khai hải quan; trường hợp đặc biệt thì thời hạn nộp thuế có thể dài
hơn hai trăm bảy mươi lăm ngày phù hợp với chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên
liệu của doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ;
d) Đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất,
tái nhập là mười lăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất,
tái nhập theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Ngoài các trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này thì thời
hạn nộp thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là ba mươi ngày, kể từ ngày đối tượng
nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan.
2. Đối tượng nộp thuế có một trong hai điều kiện sau đây được áp dụng thời hạn
nộp thuế quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này:
a) Có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian ít nhất là ba trăm sáu mươi
lăm ngày tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan được cơ quan hải quan xác nhận
không có hành vi gian lận thương mại, trốn thuế, không còn nợ thuế quá hạn, không
còn nợ tiền phạt, chấp hành tốt chế độ báo cáo tài chính theo quy định của pháp
luật;
b) Được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các
tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp. Trong trường hợp được bảo lãnh
thì thời hạn nộp thuế thực hiện theo thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá thời hạn
quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này. Hết thời hạn bảo lãnh hoặc thời
hạn nộp thuế mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thuế thì tổ chức bảo lãnh có trách
nhiệm nộp số tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thay cho đối tượng nộp thuế.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét