Hn ch s phỏt trin ca b phn kinh t quc doanh.
Hn ch bt vai trũ iu hnh ca kinh t nh nc.
C gng to nim tin cho cỏc nh kinh doanh t nhõn v khuyn khớch
h u t vo Thỏi Lan.
Do mt i nhng ngun thu ln liờn quan n cuc chin tranh ụng
Dng nờn cụng nghip xõy ct khỏch sn v dch v du lch b ỡnh n khin
cho hng vn cụng nhõn mt vic, dn ti i ng tht nghip Thỏi Lan lờn ti
1 triu ngi vo nm 1975. Vin tr kinh t M ó gim nhiu t sau nm
1975. Tt c nhng iu trờn ny ó lm thõm ht cỏn cõn thanh toỏn tr thnh
mt trong nhng vn quan trng nht m Thỏi Lan phi ng u.
Nh vy, vic la chn con ng cụng nghip húa hng v xut khu ca
Thỏi Lan l mt la chn mang tớnh cp thit khi m chin lc thay th nhp
khu ó khụng cũn phự hp. Di õy bi vit xin i sõu vo nghiờn cu v
chớnh sỏch thng mi hng v xut khu ca Thỏi Lan trong h thng cỏc
chớnh sỏch v chin lc cụng nghip húa hng v xut khu Thỏi Lan.
1.2.2. Quan im, mc tiờu ca chớnh sỏch:
Vi vic thc hin chin lc cụng nghip húa thay th cho nhp khu c
tin hnh t cui nhng nm 50 u nhng nm 60, Thỏi Lan ó thy c rừ
nhng hn ch ca chin lc khi m cỏc sn phm cụng nghip ca Thỏi Lan
c sn xut ra khụng c tiờu th mt cỏch d dng v khụng lm tng vic
lm trong nc. V iu quan trng khi thc hin chin lc ny l ó khụng
nhng khụng lm cho Thỏi Lan c lp t ch v kinh t m cũn lm cho sn
xut trong nc cú nguy c tt hu, thng mi b ỡnh n do khụng phỏt trin
c th trng, hng húa kộm cnh tranh do chi phớ cao v khụng tỡm c th
trng tiờu th. Trong khi ú cỏc nc Hn Quc, i Loan, Hng Kụng,
Singapore vi chin lc hng ra xut khu ó thu c nhng thnh tu to
ln. iu ú ó tr thnh ng lc, mc tiờu ch yu ca chớnh sỏch thng mi
m Thỏi Lan hng ti.
5
Khi thc hin chớnh sỏch thng mi, cỏc c quan hoch nh chớnh sỏch
ca chớnh ph, nh khoa hc v ngõn hng th gii tớch cc ng h v tham gia
tỡm kim cỏc bin phỏp h tr cho vic m rng th trng v tng trng
thng mi quc t cho Thỏi Lan. V c bn, cỏc bin phỏp h tr m Thỏi Lan
v ngõn hng th gii phi hp xut vo lỳc ú bao gm:
u tiờn cỏc khon cho vay i vi cỏc ngnh cụng nghip ch to
nh hng xut khu.
Ci cỏch ton din c ch v h thng xut- nhp khu ca t nc.
Thc hin cỏc chớnh sỏch nhm tin ti t do húa v ti chớnh,
thng mi v u t
Gim bt hng ro thu quan v phi thu quan.
Khuyn khớch ch bin nụng sn xut khu v nhng mt hng
truyn thng m Thỏi Lan cú th mnh,
Ngoi ra, chớnh sỏch thng mi cũn c h tr mnh m bi o lut y
mnh xut khu c thụng qua nm 1977, theo ú, chớnh ph Thỏi Lan quyt
nh min thu thu nhp, thu nhp khu, thu kinh doanh i vi cỏc mt hng
nhp khu l mỏy múc, thit b, nguyờn liu thụ.
Nh vy, cỏc quan im, mc tiờu v bin phỏp ca chớnh sỏch thng mi
hng v xut khu ca Thỏi Lan l khỏ rừ. iu quan trng l cn thc thi cỏc
chớnh sỏch ú nh th no nn kinh t cú th phỏt trin mnh m.
6
Chng II: Ni dung chớnh sỏch thng mi hng v xut khu
2.1. Cỏc chớnh sỏch thng mi ca Thỏi Lan:
2.1.1. Cỏc quy ch thng mi v thu quan:
2.1.1.1. Cỏc quy ch xut nhp khu:
i vi nhp khu: B thng mi Thỏi Lan cú quyn phõn loi cỏc hng
húa phi chu s kim soỏt nhp khu. Cỏc kim soỏt nh vy thng theo hỡnh
thc ũi hi giy phộp. Hin nay cú nhiu loi hng húa ũi hi cn phi cú gip
phộp cht ch nh: v khớ, cht n, cht gõy chỏy, dc phm cú tớnh cht kớch
thớch, cỏc hng húa c bitCỏc giy phộp ny c cp theo thi hn c nh
v phi trỡnh lờn B thng mi.
Cú nhiu hng húa khụng thuc din kim soỏt theo o lut trờn nhng li
thuc din kim soỏt nhp khu theo cỏc o lut khỏc v phi cú giy phộp ca
c quan chớnh ph cú liờn quan. Vic tng hay gim mc thu nhp khu i vi
mt s loi hng húa ch yu l bo v sn xut trong nc.
Ngoi ra, khuyn khớch buụn bỏn ng bin, Thỏi Lan ó thụng qua mt
o lut m theo ú mt s hng húa nhp khu v xut khu phi c chuyờn
ch bng ca Thỏi Lan nu khụng phi chu hai ln cc phớ vn ti theo quy
nh.Chớnh iu ny ó to iu kin cho ngnh vn ti bin ca Thỏi Lan phỏt
trin mnh.
i vi xut khu: xut khu l mt phn quan trng trong chớnh sỏch
thng mi ca Thỏi Lan. Vỡ vy, i vi cỏc hng húa xut khu ch cú mt s
loi thu nht nh. Bờn cnh ú, chớnh ph Thỏi Lan cũn ỏp dng nhiu quy
nh mang tớnh khuyn khớch thỳc y cỏc hot ng xut khu. ng thi
cỏc thnh phn kinh t c phộp xut khu cng rt a dng: cỏc cụng ty cụng
cng hoc trỏch nhim hu hn, cỏc t chc kinh doanh nh nc hoc t nhõn,
cỏc hp tỏc xó hoc cỏc nhúm nụng dõn.
Tng thi gian mt, B Thng mi Thỏi Lan li lp danh sỏch cỏc hng
mc hng húa phi chu s kim soỏt xut khu theo o lut kim soỏt xut
7
nhp khu. Cỏc u ói v thu quan v min thu c ỏp dng cho cỏc t chc
v cụng ty kinh doanh ó t c tiờu chun theo lut nh.
i vi cỏc hng húa xut khu thuc loi thc phm thit yu nh l go,
ng, trc ht phi c d tr cho tiờu dựng ni a ri mi c xut
khu. c bit l go, m bo ỏp ng cho nhu cu ni a, ng thi
kim soỏt c giỏ go trong nc thỡ cỏc nh xut khu phi úng thu xut
khu.
Cỏc t chc v cụng ty xut khu, c bit l xut khu cỏc sn phm nụng
nghip, ngoi vic phi chu s kim soỏt ca mt s lut riờng nh o lut
buụn bỏn go, cũn phi l hi viờn ca cỏc hi buụn bỏn thớch hp cú liờn quan
ti vic buụn bỏn th hng húa m h mun xut khu.
2.1.1.2. Thuế quan và bảo hộ:
Từ thập kỷ 60, 70 của thế kỉ thứ XX, Thái Lan mà đại diện khởi đầu là chính
phủ của thủ tớng Sarit Thanarat (1958-1963) bắt đầu sử dụng thuế quan nh là một
công cụ bảo hộ chủ yếu cho các ngành công nhiệp non trẻ của đất nớc. Trong giai
đoạn này, thuế quan đợc áp dng mạnh mẽ nhằm thúc đẩy các mặt hàng chế tạo
thay thế nhập khẩu. Cơ cấu thuế quan của Thái Lan đã làm tăng tính bảo hộ hơn
nữa do kết quả của những thay đổi lớn năm 1974, và sau đó có nhiều sửa đổi nhỏ
vào các năm 1975 _ 1976. Mặc dù kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân 5 năm lần
thứ t ( 1997_ 1981) nhấn mạnh đến chiến lợc phát triển hớng về xuất khẩu, nhng
tính chất bảo hộ của thuế quan đối với sản xuất vẫn cha giảm xuống trong giai
đoạn này.
Ngoài thuế quan, Thái Lan cũng sử dụng nhiều biện pháp phi thuế quan để
bảo hộ các ngành công nghiệp của mình và đảm bảo những cân đối lớn trong nền
kinh tế quốc dân thông qua các biện pháp hạn chế số lợng mặt hàng, hạn ngạch,
giấy phép xuất nhập khẩu và các tiêu chuẩn kỹ thuật khác do bộ thơng mại Thái
Lan cấp hoặc quy định.
Sau hi ngh thng nh ASEAN ln th IV, vi Hip nh thu quan u ói
cú hiu lc chung CEPT, theo ú tt c cỏc nc ASEAN u cú ngha v thc
8
hin mt tin trỡnh gim thu quan xung ch cũn 0-5% .i vi Thỏi Lan õy l
c hi Thỏi Lan chng t nng lc xut khu ca cỏc lnh vc m Thỏi Lan
cú th mnh.Tuy vy, cuc khng hong ti chớnh tin t chõu , ó lm cho
vic gim thu quan theo lch trỡnh ó c vch ra trong hip nh CEPT
nhiu nc thnh viờn ASEAN, trong dú cú Thỏi Lan, tr nờn phc tp. Mc dự
vy, cho n cui nm 1999, tt c cỏc nc ASEAN u ó cú gn 83% tng s
sn phm thuc din CEPT ó c a vo danh mc ct gim thu quan.
Riờng Thỏi Lan, mc thu quan trung bỡnh thuc din CEPT l 6,07% nm
2000; 5,59% nm 2001; 5,17% nm 2002 v 4,63% nm 2003.
Bảng1: Mức thuế trung bình năm thuộc diện CEPT của từng nớc ASEAN từ năm
2000 đến năm 2003 ( % )
Nc 2000 2001 2002 2003
Bruney 1.26 1.17 0.96 0.96
Campuchia 10.4 10.4 8.93 7.96
Indonesia 4.77 4.36 3.37 2.16
Lo 7.07 6.58 6.15 5.66
Malaysia 2.85 2.59 2.45 2.07
Myanmar 4.38 3.32 3.31 3.19
Philippines 4.97 4.17 4.07 3.77
Singapore 0.00 0.00 0.00 0.00
Thỏi Lan 6.07 5.59 5.17 4.63
Vit Nam 7.09 - - -
ASEAN 3.74 3.74 3.13 2.63
( Nguồn: Ban th ký ASEAN, tháng 7/2004.)
Hiện nay, thời hạn thực hiện lộ trình thuế quan theo CEPT đang sắp bắt đầu có
hiệu lực đối với các thành viên gốc của ASEAN. Theo CEPT và theo lịch trình đã
cam kết, từ tháng 1/2003, sáu thành viên gốc ca ASEAN, trong đó có Thái Lan,
bắt đầu thực hiện CEPT, theo đó có tới 96,2% các mặt hàng trong danh mục tính
thuế chỉ phải chịu mức thuế quan từ 0 đến 5%. Đây là mức thuế quan lý tởng đòi
hỏi nền sản xuất của các nớc ASEAN nói chung v Thái Lan nói riêng phải có
những nỗ lực đặc biệt để giành thắng lợi trong các cuộc cạnh tranh thong mại nội
khối và toàn cầu.
9
2.1.2. Chớnh sỏch sn phm:
Chính sách sản phẩm của Thái Lan là một trong những nội dung quan trọng
của chính sách thơng mại và là cơ sở để xác định cơ cấu hàng hoá xuất nhập khẩu.
Trong lịch sử đã có những bằng chứng về sự thành công hay thất bại của một
chiến lợc phát triển kinh tế gắn liền với việc xác định chiến lợc sản phẩm. Nói một
cách khái quát, chiến lợc sản phẩm là việc cụ thể hoá những lợi thế so sánh của đất
nớc trong buôn bán kinh tế, trong đó, sự uyển chuyển trong việc thay đổi cơ cấu
hàng hoá xuất nhập khẩu phản ánh sự phản ứng của một nớc đối với sự biến đổi
của lợi thế so sánh nớc đó.
Nghiờn cu lch s phỏt trin kinh t ca cỏc nc ang phỏt trin,chỳng ta
thy ngoi tr mt s nc giu ti nguyờn nh cỏc nc xut khu du m, cũn
hu ht cỏc nc ang phỏt trin khỏc, trong ú cú Thỏi Lan, s d t c
nhng thnh cụng phỏt trin kinh t l nh chuyn t xut khu sn phm s ch
sang cỏc mt hng ch to.
Thật vậy, về cơ cấu xuất khẩu, nếu trớc kia, vào thập niên 50-60 thế kỉ XX cơ
cấu xuất khẩu của Thái Lan rất nghèo nàn với 4 mặt hàng chủ yếu là gạo, cao su,
gỗ tếch và thiếc, thì bắt đầu từ thập niên 70-80 trở đi, các mặt hàng xuất khẩu của
Thái Lan đã rất phong phú đa dạng, với nhiều chủng loại hàng hoá mà chỉ một nền
sản xuất hiện đại mới có đợc. Bên cạnh hàng chế biến nông sản và thực phẩm
truyền thống, Thái Lan xuất khẩu ngày càng nhiều các mặt hàng chế tạo có giá trị
gia tăng cao nh: ô tô xe, máy, thiết bị điện-điện tử máy tính và nhiều linh kiện
phụ tùng của các máy móc thiết bị công nghiệp khác. Năm 1980, các mặt hàng
chế tạo của Thái Lan đạt tỷ trọng 35,6 % trong tổng số hàng hoá xuất khẩu của đất
nớc, nhng đến năm 1991 đã tăng lên tới 65,9 %( xem bảng dới )
10
Bảng 2: Sự thay đổi về tỷ trọng của các loại hoàng hoá xuất khẩu (1980-1991)
Loại hàng hóa
% trong tổng số SK Tỷ lệ tăng tr-
ởng(%)
1980 1985 1991 1980-19
85
1985-199
0
Hàng hoá nông
nghiệp
48.4 40.0 19.7 3.7 10.8
Hàng nông công
nghiệp
8.2 14.4 11.8 20.6 20.7
Hàng chế tạo 35.6 41.6 65.9 11.1 34.6
Hàng khoáng sản 3.8 2.4 1.4 -2.1 14.2
Các hàng hoá khác 4.0 1.2 1.2 - 24.8
Tổng số ( Tỷ Bạt ) 133 193 725 7.7 24.7
(Nguồn : Bank of Thailand(1992))
Hình 1: Tỷ lệ các mặt hàng trong tổng số các mặt hàng xuất khẩu
0
10
20
30
40
50
60
70
1980 1985 1991
Hng nụng
nghip
Hng cụng
nghip
Hng ch to
Hng khoỏng
sn
Cỏc hng húa
khỏc
Trong iều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, chiến lợc sản phẩm của
Thái Lan muốn thành công đòi hỏi phải đợc đầu t lớn cho việc nghiên cứu và triển
11
khai, bởi vì các sản phẩm này không những cần nhiều lao động cơ bắp mà còn
hàm chứa nhiều năng lực trí tuệ.
2.1.3. Chớnh sỏch th trng:
Chớnh sỏch th trng l mt phn quan trng trong chớnh sỏch thng mi
ca Thỏi Lan. Thỏi Lan hin cú quan h thng mi vi trờn 170 nc v xut
khu nhiu mt hng quan trng nh: nụng sn, thc phm ch bin, ỏ quý,
nguyờn vt liu, cỏc mt hng ch to, hng dt may, húa cht Cỏc i tỏc
thng mi ca Thỏi Lan cng rt a dng, t cỏc nc phỏt trin n cỏc nc
ang phỏt trin nhiu chõu lc. Tuy nhiờn, th trng xut khu ch yu ca
Thỏi Lan vn l cỏc nc cụng nghip phỏt trin nh: M, Nht Bn, cỏc nc
Liờn minh EU, sau ú n cỏc nc ụng Bc (Hng Kụng, i Loan, Hn
Quc), ri n cỏc quc gia trong hip hi ASEAN v Trung Quc Vic Thỏi
Lan luụn chn i tỏc xut khu ln l cỏc nc cụng nghip phỏt trin c
gii thớch bng hai lý do.
Th nht, v mt th trng, cỏc nc cụng nghip phỏt trin luụn l bn
hng truyn thng ca Thỏi Lan, l ni tiờu th ch yu cỏc nguyờn liu v cỏc
mt hng nụng sn ca nc ny. Chớnh nh vo th trng cỏc nc phỏt trin
ny v nh vo li th thng mi ca mi bờn m giỏ tr xut khu ca Thỏi
Lan gia tng liờn tc, t t l tng trng trung bỡnh hng nm cao nht trong so
sỏnh vi mt s nc ASEAN khỏc.
12
Bng3: T l tng trng trung bỡnh hng nm t 1960 n 1997 v giỏ tr hng
xut khu thng mi ca Thỏi Lan trong so sỏnh vi mt s nc ASEAN (%).
Tờn nc Tng trng trung bỡnh
(1960-1997)
Thỏi Lan 9,8
Singapore 9,2
Malaysia 8,8
Philippines 5,0
Indonesia 4,5
Hỡnh 2: T l tng trng trung bỡnh hng nm t 1960 n 1997 v giỏ tr hng
xut khu thng mi ca Thỏi Lan trong so sỏnh vi mt s nc ASEAN (%).
0
2
4
6
8
10
12
Thỏi Lan
Singapore
Malaysia
Philippines
Indonesia
Tng trng
trung bỡnh
Th hai, chớnh cỏc nc cụng nghip phỏt trin li l cỏc th trng ch cht
v quan trng cung cp cỏc mt hng cụng nghip, mỏy múc, phng tin v cỏc
thit b sn xut thit yu m Thỏi Lan cn phỏt trin sn xut trong nc.
Cỏc i tỏc thng mi quan trng ca Thỏi Lan hin nay vn l M, Nht
Bn v EU. c bit l M, chim v trớ th nht trong buụn bỏn ca Thỏi Lan
vi hn 80% hng húa xut khu ti M l cỏc mt hng ch to(hng dt may,
linh kin mỏy tớnh, hng in t, hp ). Cũn vi th trng Nht Bn v EU,
13
Thỏi Lan ch yu xut khu cỏc mt hng dt may, cao su, g, hng thy sn,
cỏc linh kin in t, mỏy vi tớnh
Hỡnh 3: Xut khu ca Thỏi Lan ti EU,M, Nht t nm 1984-1991(%).
0
5
10
15
20
25
30
1984
1985
1986
1987
1988
1989
1990
1991
EU
M
Nht
Trong khi buụn bỏn ca Thỏi lan vi cỏc nc cụng nghip phỏt trin ngy
cng tng thỡ buụn bỏn vi cỏc nc ang phỏt trin vn tin trin rt chm.
iu ny c gii thớch bi nhiu lý do, trong ú cú nguyờn nhõn v c cu
buụn bỏn trựng lp gia Thỏi Lan v cỏc nc ang phỏt trin khỏc, c bit l
cỏc nc trong hip hi ASEAN (hu ht u i theo con ng cụng nghip
húa hng ra xut khu ca Nht Bn v cỏc nc cụng nghip mi). Tuy nhiờn
t na sau nhng nm 90 tr li õy, buụn bỏn ca Thỏi Lan vi cỏc bn hng
trong Hip hi ASEAN cú xu hng tng lờn do nhng iu kin u ói v thu
quan m AFTA mang li ng thi õy va l th trng tiờu th va l ni u
t v ngun nghiờn liu cho nn cụng nghip hng ra xut khu ca mỡnh trong
iu kin hi nhp kinh t v bi cnh ngun ti nguyờn ang ngy cng cn
kit.Vỡ vy, cỏc nc ASEAN cng tr thnh cỏc i tỏc thng mi ngy cng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét