Chuyên đề tốt nghiệp
nhiều người biết đến,gia tăng khách hàng và phát triển mạnh mẽ trong thị
trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay.
2 Mục đích nghiên cứu
+Nghiên cứu các vấn đề về hoạt động truyền thông
+Phân tích thực trạng truyền thông của công ty cổ phần thương
hiệu toàn cầu.
+Phân tích các yếu tố chi phối đến hoạt động truyền thông của
công ty cổ phần thương hiệu toàn cầu.
+Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
truyền thông của công ty cổ phần thương hiệu toàn cầu.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+Đối tượng nghiên cứu:Đề tài chủ yếu đề cập đến những vấn đề lý
luận và thực tiễn liên quan đên hoạt động truyền thông của công ty
+Phạm vi nghiên cứu:Hoạt động truyền thông của công ty tại miền
Bắc Việt Nam.
4 Kết cấu của chuyên đề
Ngoài lời mở đầu,phụ lục,kết luận kết cấu của chuyên để bao gồm
ba chương:
Chương I: Thực trạng hoạt động truyền thông của công ty cổ
phần thương hiệu toàn cầu.
Chương II: Phân tích các yếu tố chi phối đến hoạt động
truyền thông của công ty.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động truyền thông của công ty cổ phần thương hiệu toàn cầu.
Do thời gian nghiên cứu,tìm hiểu tại công ty cổ phần thương hiệu
toàn cầu có hạn,đồng thời với kiến thức,kinh nghiệm còn hạn chế,chuyên
đề của em chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót.Em rất mong
nhận được sự góp ý,chỉ bảo của các thầy cô giúp em hoàn thiện bài viết
hơn nữa.
Cuối cùng,em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo
trưởng khoa PGS.TS Trương Đình Chiến đã tận tình hướng dẫn và chỉ
bảo em giúp em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập của mình.Đồng
thời,em cũng chân tành cảm ơn các anh chị trong công ty cổ phần
thương hiệu toàn cầu đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp nguồn tư liệu
giúp em có những phân tích sâu hơn về vấn đề này.
Trần Danh Thông
5
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN
THÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG HIỆU TOÀN
CẦU
1.1 Khái quát về công ty Cổ phần thương hiệu toàn cầu
1.1.1 Khái quát về công ty
Công ty cổ phần thương hiệu toàn cầu (Global Brand)
thành lập ngày 23tháng 07năm2007
Tên công ty: Công ty cổ phần thương hiệu toàn cầu
Tên giao dịch quốc tế: GLOBAL BRANDING JOINT
STOCK COMPANY
Tên viết tắt: G’BRAND.,JSC
Số GPĐKKD: 0103018585
Ngày cấp:ngày 23 tháng 7 năm 2007
Nơi cấp: Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội
Vốn điều lệ: 4.900.000(bốn tỷ chin trăm triệu đồng)
Mệnh giá cổ phẩn:100.000 đồng
Số cổ phần đã đăng ký mua:49.000
Địa chỉ ĐKKD:
Trụ sở văn phòng: NV-B55 khu đô thị mới Trung Hòa
Nhân Chính,phường Nhân Chính ,Quận Thanh Xuân,Thành Phố
Hà Nội
Mã số thuế: 0102324194
Tài khoản tại ngân hàng Techcombank Hà Nội
Đại diện: Ông Phạm Tuấn Anh. Chức danh:Giám
đốc
Điện thoại: (04)7736778/7736806
Fax: (04)7736779
Email: g-brand@vnn.vn
Website:www.g-brand.info
1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
1. Dịch vụ tư vấn thương hiệu,xây dựng ,quản lý và phát
triển thương hiệu(không bao gồm tư vấn pháp luật)
2. Dịch vụ cho thuê thương hiệu
3. Thiết kế quy hoạch xây dựng
4. Các dịch vụ xúc tiến,trung gian,tư vấn và môi giới
thương mại(không bao gồm tư vấn pháp luật)
5. Tư vấn,thiết kế đồ họa,thiết kế mỹ thuật,thiết kế thời
trang.
Trần Danh Thông
6
Chuyên đề tốt nghiệp
6. Tư vấn ,môi giới và tổ chức các sự kiện như:hội
nghị,hội thảo,trưng bày và giới thiệu hàng hóa-dịch vụ,hội chợ và
triển lãm thương mại(trừ các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn
hóa công cộng)
7. Dịch vụ trang trí khẩu hiệu
8. Môi giới,tư vấn quảng cáo thương mại
9. Sản xuất,mua bán các sản phẩm quảng cáo thương
mại,các chương trình nghe nhìn quảng cáo thương mại mà nhà
nước không cấm
10.Tư vấn hỗ trợ và chuyển giao công nghệ(không bao gồm
tư vấn pháp luật)
11.Dịch vụ quảng cáo
12.Nghiên cứu,phân tích thị trường
1.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty G’brand
Trần Danh Thông
TỔNG
GIÁM
ĐỐC
GIÁM ĐỐC
KHÁCH
HÀNG
GIÁM ĐỐC
MỸ
THUẬT
GIÁM ĐỐC
TÀI CHÍNH
BAN
CỐ
VẤN
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của G’brand
1.1.4.1 Các yếu tố bên trong của công ty
1.1.4.1.1 Các nguồn lực của công ty
+ Nguồn nhân lực.
Công ty có tổng số nhân viên tính đến tháng 1 năm 2010 là
30 người
Có thể phân tích cơ cấu nguồn nhân lực của công ty theo
các thiêu thức sau:
-Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính: Ở G’brand có 18
nhân viên là nữ chiếm 60%,nam là 12 người chiếm 40%.Như
vậy,nguồn nhân lực của công ty thì nữ chiếm nhiều hơn.
Giới tính Số lượng
(người)
Tỉ lệ
Nam 12 40%
Trần Danh Thông
BAN GIÁM
ĐỐC
BỘ PHẬN
VĂN
PHÒNG
BỘ PHẬN
SẢN XUẤT
PHÒNG
SẢN XUẤT
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
THIẾT KẾ
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÒNG
COPYWRITER
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Nữ 18 60%
Bảng 1.1 Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính
-Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ:Toàn bộ công ty đều
là những người có trình độ đại học và trên đại học.Có 6 người có
trình độ thạc sỹ chiếm 20 %, 24 người có trình độ đại học chiếm
80%
Trình độ Số lượng
(người)
Tỉ lệ
Thạc sỹ 6 20%
Đại học 24 80%
Bảng 1.2 Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ
1.1.4.1.2 Chính sách Marketing –Mix
+Sản phẩm
Sản phẩm chủ yếu mà công ty cung cấp các sản phẩm tư vấn và dịch
vụ sáng tạo liên quan đến việc xây dựng thương hiệu bằng hình ảnh.Lợi ích
cốt lõi mà công ty cung cấp cho khách hàng chính là tư vấn về sản
phẩm,thương hiệu của công ty khách hàng để có thể đưa ra những thiết kế
bằng hình ảnh quảng bá cho công ty khách hàng;sản phẩm chung là các mẫu
thiết kế bằng hình ảnh,sản phẩm mong đợi là độ bền lâu dài,tính thẩm
mỹ…,dịch vụ tư vấn khách hàng…đã làm cho sản phẩm của công ty tăng
thêm tính hoàn thiện.Ngoài sản phẩm chính công ty còn cung cấp các dịch vụ
đi kèm như thuê phương tiện truyền thông,giao hàng,cung cấp hương
hiệu(cho các khách hàng là công ty sản xuất sữa,bánh kẹo)…những dịch vụ
đi kèm mà công ty cung cấp giúp cho các sản phẩm có tính cạnh tranh
cao.Cuộc cạnh tranh ngày nay chủ yếu diễn ra ở mức độ hoàn thiện sản
phẩm.Vì thế muốn cho sản phẩm của mình có thể đứng vững trên thị trường
thì việc tăng chất lượng cũng như số lượng các dịch vụ đi kèm là rất quan
trọng .Nó làm cho sản phẩm của công ty có sự khác biệt so với đối thủ cạnh
tranh.Chính vì điều đó mà hiện nay công ty đang tăng cường các dịch vụ đi
kèm để chăm sóc khách hàng tốt hơn,đảm bảo đáp ứng tốt nhấy nhu cầu cho
khách hàng.
Là công ty kinh doanh dịch vụ tư vấn quảng cáo và xây dựng thương
hiệu,công ty luôn tuân thủ những quy tắc chuẩn mực về quảng cáo.Sản phẩm
của công ty thường xuyên có sự cải tiến để đáp ứng nhu cầu của thị
trường.Sử dụng máy móc hiện đại như máy in màu laze đạt đọ chính xác về
màu,trung thực về đường nét và những khuôn hình.Điều đó góp phần nâng
cao năng lực cạnh tranh cho các sản phẩm của công ty.Công ty hiểu rằng
chất lượng của sản phẩm và các gói tư vấn dịch vụ phải mang tính đa dạng
và sáng tạo chính là giá trị quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trên
thương trường.Vì thế công ty luôn tập trung nỗ lực hết mình để nâng cao
chất lượng cho sản phẩm của mình.
-Ngôn ngữ:Mặc dù điểm mạn nhất của công ty là các gói tư vấn sáng
tạo về xây dựng thương hiệu bằng hình ảnh nhưng ngôn ngữ cũng là yếu tố
Trần Danh Thông
9
Chuyên đề tốt nghiệp
quan trọng trong các thiết kế và tạo nên hiệu quả cho các gói tư vấn về
thương hiệu và quảng cáo.Công ty luôn cố gắng tạo ra những sản phẩm với
ngôn ngữ và hình ảnh sáng tạo,màu sắc và hình dáng đẹp mắt để gây ấn
tượng cho công chúng nhận tin.
-Lượng thông tin vừa đủ:Công ty đưa ra một lượng thông tin vừa đủ
cho sản phẩm của mình để công chúng nhận tin có thể ghi nhớ và tiếp thu
một cách dễ dàng.
-Màu sắc là yếu tố quan trọng để tạo nên sự hấp dẫn và tính hiệu quả
cho các sản phẩm của công ty.Đây cũng là phần thể hiện ra bên ngoài của
mỗi thông điệp nên có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả của mỗi
thông điệp.
-Tính sáng tạo :đây là yếu tố quan trọng nhất trong mỗi sản phẩm của
G’brand.Tạo ra điểm nhấn cho sự khác biệt của công ty so với các công ty
khác.Mỗi sản phẩm đều đảm bảo mang một nét sáng tạo độc đáo và hiệu quả.
Nhìn vào mẫu bao bì của sản phẩm sữa Izzi có thể thấy các yếu tố về
màu sắc và ngôn ngữ đều được sử dụng một cách rất hài hòa và hợp lý có thể
dễ dàng thu hút sự chú ý của công chúng mục tiêu mà vẫn đảm bảo cung cấp
được đầy đủ các thông tin về thành phần dinh dưỡng,tên thương hiệu,logo để
khắc sâu trong tâm trí khách hàng.Các hình ảnh và chữ viết được bố trí rất
phù hợp tạo sự thân thiện,gần gũi cho sản phẩm mà vẫn độc đáo thể hiện
được sự sáng tạo.
+Giá
Giá cả là số tiền mà khách hàng phải thanh toán cho sản phẩm,đồng
thời nó cũng là yếu tố duy nhất trong marketing –mix tạo ta thu nhập mà công
ty nhận được.Giá cả cũng là một trong những yếu tố linh hoạt nhất của
marketing mix,trong đó nó có thể thay đổi nhanh chóng,không giống như các
tính chất của sản phẩm.Vậy nên việc định giá cho các sản phẩm,dịch vụ của
công ty là rất quan trọng và nó còn quan trọng hơn trong tình hình cạnh
tranh hiện nay khi giá cả được đem ra làm một công cụ cạnh tranh hữu hiệu.
Trần Danh Thông
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường,giá hàng hóa là do thị trường quyết
định.Mức giá phù hợp là mức giá mà tại đó có thể bù đắp được chi phí và
đem lại cho doanh nghiệp một phần lợi nhuận,giá đó được khách hàng chấp
nhận.Vì thế, tùy thuộc vào sự nhạy bén,hiểu biết tâm lý khách hàng,tùy thuộc
vào mục tiêu marketing mà doanh nghiệp sẽ đưa ra những chính sách giá cao
hơn,thấp hơn hay ngang bằng với giá thị trường.
Tuy nhiên,hiện tại G’brand vẫn chưa có một chính sách giá rõ ràng và
thống nhất.Việc định giá vẫn chỉ dựa vào từng đối tượng khách hàng và mang
tính thời điểm.Đây là một vấn đề mà công ty cần phải xem xét lại và củng cố.
+Kênh phân phối
Cũng như tất cả các công ty quảng cáo khác,G’brand sử dụng kênh
phân phối trực tiếp.Công ty trước tiếp thực hiện tất cả các khâu từ khi sáng
tạo tới khi sản phẩm tiếp cận được với đối tượng nhận tin,không thông qua
một trung gian phân phối nào.Kênh phân phối trực tiếp của công ty được
khái quát qua sơ đồ sau
Sơ đồ1.3: Kênh phân phối trực tiếp của công ty
Công ty chịu trách nhiệm vận chuyển tới tận nơi theo yêu cầu của
khách hàng kể cả các khách hàng ở xa.
+Truyền thông
Sẽ được làm rõ ở phần thực trạng hoạt động truyền thông của công ty.
+Quá trình dịch vụ
Quá trình dịch vụ của công ty được thực hiện bao gồm một tập hợp
các dịch vụ thành phần để tạo nên chuỗi giá trị mà công ty cung cấp cho
khách hàng.Mỗi một chuỗi giá trị thành phần thì nó tạo nên các giá trị cụ thể
trong chuỗi giá trị tổng thể cuối cùng.Tập hợp các dịch vụ thành phần bao
gồm:
-Tư vấn cho khách hàng:Công ty tiến hành tư vấn cho khách hàng về
các đặc điểm của thương hiệu,sản phẩm,các điểm mạnh và điểm yếu của
thương hiệu khách hàng,đặc điểm của các đối thủ cạnh tranh với khách
hàng,để xuất các giải pháp giúp khách hàng nâng cao giá trị thương
hiệu,sản phẩm bằng hình ảnh,tư vấn chiến lược kế hoạch truyền thông cho
khách hàng…
-Thiết kế sản phẩm:Sau khi được sự thống nhất từ khách hàng và các
số liệu do khách hàng cung cấp và công ty thu thập,phòng khách hàng sẽ viết
một bản định hướng sáng tạo cho phòng thiết kế tiến hành lên market cho bản
thiết kế.Nhờ công ty có đội ngũ thiết kế có trình độ và kinh nghiệm nên công
việc này được thực hiện khá nhanh chóng.Sau khi bản market hoàn thành và
được sự đồng ý của khách hàng thì nó còn phải được trình lên các cơ quan
Trần Danh Thông
Công ty Khách hàng
11
Chuyên đề tốt nghiệp
xét duyệt và nếu như được nó đáp ứng được các tiêu chuẩn về thuần phong
mỹ tục và được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt thì bước này mới hoàn
thành.
-Tiến hành sản xuất sản phẩm theo thiết kế:Bản market sau khi được
duyệt thì được chuyển xuống xưởng và tiến hành sản xuất.
-Dịch vụ vận chuyển,cung ứng sản phẩm:Sau khi sản phẩm được hoàn
thành thì nó được vận chuyển tơi khách hàng theo đúng yêu cầu của họ.
-Bảo hành và dịch vụ chăm sóc khách hàng:Đối với từng đối tượng
khách hàng và sản phẩm thì công ty có những chính sách chăm sóc và ưu đãi
riêng.
Trên đây là một quy trình tạo ra sản phẩm,dịch vụ hoàn chỉnh của
G’brand.Nhưng trên thực tế nhiều khi nó không được diễn ra một cách tuần
tự theo các bước hay là tất cả các bước đều được thực hiện mà nó còn tùy
thuộc vào từng hợp đồng cụ thể với khách hàng.Có những khách hàng đã có
sẵn market thì công ty chỉ thực hiện cá khâu còn lại.
+Chính sách dịch vụ khách hàng:
Trong suốt quá trình thực hiện dịch vụ thì công ty luôn giữ liên lạc
thường xuyên và thông qua ý kiến của khách hàng cho mỗi bản market trước
khi tiến hành thực hiện.Sau khi đã cung cấp dịch vụ cho khách hàng công ty
vẫn thường xuyên tiếp nhận những thông tin phản hổi từ khách hàng,tiếp thu
ý kiến đóng góp và nhận xét của khách hàng để làm cơ sở nâng cao chất
lượng cho những sản phẩm mà công ty cung ứng.Công ty thường xuyên tiến
hành các hoạt động thăm hỏi khách hàng,phân tích tình hình thị trường làm
căn cứ cho khách hàng so sánh chất lượng sản phẩm của công ty với đối thủ
cạnh tranh,giúp cho khách hàng nhận thức đúng đắn hơn về chất lượng,dịch
vụ.Kể cả những khách hàng không còn hợp tác với công ty thì công ty vẫn
giữ các thông tin ,dữ liệu về họ,tìm hiểu nguyên nhân khiến khách hàng
không tiếp tục hợp tác với công ty?nếu là do lỗi của công ty thì tìm cách khắc
phục và rút kinh nghiệm tránh lặp lại sai lầm đối với các khách hàng,dự án
khác.
1.1.4.2 Các yếu tố bên ngoài công ty
+ Môi trường kinh tế
Kể từ khi Việt Nam tiến hành đường lối đổi mới kinh tế
vào năm 1986 ,sau hơn 20 năm nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều
chuyển biến đưa nước ta thoát khỏi tình trạng khó khăn,nghèo
đói,bắt đầu những bước phát triển vượt bậc trên mọi phương diện
kinh tế,xã hội,thương mại và quan hệ quốc tế.Vị thế của Việt Nam
không ngừng được củng cố,nâng cao và ngày càng vững
mạnh.Ngày 11 tháng 7 năm 2007,Việt Nam chính thức trở thành
thành viên thư 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Kinh tế đang ngày càng phát triển kéo theo đó là nhu cầu
rất lớn của các doanh nghiệp về quảng cáo,truyền thông,xây dựng
thương hiệu.Việc hội nhập với nền kinh tế thế giới cũng đòi hỏi
các doanh nghiệp Việt Nam chuyên nghiệp các hoạt động của
mình để khẳng định thương hiệu,đẳng cấp của mình.Việc gia
Trần Danh Thông
12
Chuyên đề tốt nghiệp
nhập WTO đã tạo những tiền đề quan trọng cho nước ta tiếp tục
phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới.Việc mở cửa thị
trường theo nghĩa vụ thành viên cũng khiến thị trường Việt Nam
chịu tác động trực tiếp từ thị trường toàn cầu.Điều đó vừa là cơ
hội và cũng là thách thức đối với nước ta.Hội nhập đã mở ra cơ
hội mở rộng thị trường xuất khẩu,thu hút đầu tư nước ngoài,mở
rộng sự tham gia của các thành phần vào mọi lĩnh vực của nền
kinh tế.Trong sự biến động của nền kinh tế trong những năm gần
đây,G’brand cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ.Có rất nhiều thách
thức cũng như lợi thế tách động đến mọi hoạt động của G’brand
+Thách thức:Các doanh nghiệp sẵn sàng bỏ ra một khoản
chi phí lớn dành cho hoạt động xây dựng thương hiệu và truyền
thông thương hiệu nhưng đồng thời cũng có những yêu cầu cao
hơn.Đòi hỏi G’brand phải làm việc có tính chuyên nghiệp cao
hơn,cung cấp sản phẩm dịch vụ có chất lượng hơn,mang lại hiệu
quả cho các khách hàng.Nhưng cũng có lẽ vì quá chú trọng đến
chất lượng dịch vụ cho khách hàng mà G’brand đã quên đi việc
truyền thông cho chính bản thân mình.
+Lợi thế:Kinh tế ngày càng phát triển kéo theo nhu cầu về
xây dựng và truyền thông thương hiệu của các doanh nghiệp ngày
càng gia tăng,G’brand không mấy khó khăn trong việc tìm kiếm
khách hàng.Song các doanh nghiệp cạnh tranh lại đang mọc lên rất
nhanh do họ cũng nắm bắt được nhu cầu này.Việc có thêm nhiều
đối thủ cạnh tranh tạo lên nhiều động lực cho G’brand ngày càng
chú trọng đến hoạt động truyền thông cho chính bản thân mình-
một trong những hoạt động quan trọng để xây dựng thương hiệu
trên thị trường.
Nhận thấy những thách thức cũng như lợi thế trước
mắt,G’brand đang ngày càng hoàn thiện những hoạt động cung
cấp sản phẩm.dịch vụ của mình,đảm bảo được nhu cầu ngày càn
cao và khó tính của khách hàng,đồng thời góp phần vào sự phát
triển của nền kinh tế nước nhà trong tương lai.Công ty cần phải
đẩy mạnh hoạt động truyền thông hơn nữa.
+Môi trường chính trị ,pháp luật
Trong thời kỳ kinh tế thị trường hiện nay cùng với việc
nước ta đã gia nhập WTO,nhà nước đã nới rộng luật pháp,luôn
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có điều kiện phát triển năng
lực đồng thời góp phần giúp nền kinh tế nước nhà phát triển,có
điều kiện giao lưu,học hỏi với các nước trên thế giới.Theo
đó,những hoạt động truyền thông cũng được thực hiện dễ dàng
hơn.
Hoạt động xây dựng thương hiệu của sản phẩm,doanh
nghiệp luôn phải đặt trong mối quan hệ với hoạt động phát triển
thị trường,bao gồm cả thị trường xuất khẩu và nội địa và hình
ảnh quốc gia.Doanh nghiệp xây dựng được thương hiệu mạnh
Trần Danh Thông
13
Chuyên đề tốt nghiệp
cũng có nghĩa làm cho nền kinh tế đất nước lớn mạnh.Các doanh
nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm,thương hiệu doanh nghiệp
vì sự sống còn của mình là điều rất cụ thể,còn thương hiệu quốc
gia lại là một phạm trù rộng lớn,đôi khi hơi “trừu tượng” và chịu
sự tác động của rất nhiều những thành tố mà trong đó thương
hiệu sản phẩm,thương hiệu doanh nghiệp chỉ là một phần.
Chương trình thương hiệu quốc gia được Thủ tướng chính
phủ phê duyệt tại Quyết định số 253/2003/QĐ –TTG ngày 25
tháng 11 năm 2003,Bộ Thương mại nay là Bộ Công thương là cơ
quan thường trực,chịu trách nhiệm phối hợp với các Bộ,Ngành
triển khai.Chương trình hướng tới mục đích:
-Xây dựng hình ảnh về Việt Nam là một quốc gia có uy tín
về hàng hóa và dịch vụ đa dạng ,phong phú với chất lượng cao.
-Nâng cao sức cạnh tranh cho các thương hiệu sản phẩm
Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế trong quá trình
hội nhập.Khuyến khích xuất khẩu sản phẩm công nghiệp chế
biến,giảm tỷ trọng xuất khẩu nguyên liệu thô.Tăng cường sự nhận
biết của các nhà phân phối và người tiêu dùng trong và ngoài
nước đối với các sản phẩm mang thương hiệu Việt Nam.
-Xây dựng hình ảnh Việt Nam gắn với các giá trị “Chất
lượng-Đổi mới-Sáng tạo-Năng lực lãnh đạo”.Tăng thêm uy
tín,niền tự hào và sức hấp dẫn cho đất nước và con người Việt
Nam,góp phần khuyến khích du lịch và thu hút đầu tư nước ngoài.
Vì vậy các doanh nghiệp khi xây dựng thương hiệu cho sản
phẩm hay doanh nghiệp mình đều phải đặt trong mối quan
hệ,giám sát chiến lược của Thương hiệu của Quốc gia của Chính
phủ nhằm đưa nền kinh tế đất nước phát triển vững mạnh,đồng
bộ.
Ngoài ra,để quản lý và thúc đẩy phát triển thương hiệu
trong nước,Nhà nước đã đặt ra những điều luật về thương hiệu
cũng như quyền bảo hộ thương hiệu ,đây chính là hàng rào xây
dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp.Các công ty
làm thương hiệu cũng cần quan tâm đến điều này để những sản
phẩm thương hiệu ra đời có vị thế trên thị trường.
Việt Nam đã tham gia công ước Stockhom,trở thành thành
viên của tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới năm 1976 ,Công ước Paris
về Bảo hộ sở hữu Công nghiệp từ năm 1949,Hiệp ước Washington
về hợp tác Patent từ năm 1993.Việt Nam cũng đã ban hành những
văn bản pháp luật dưới dạng Bộ luật,Nghị định,thông tư để quản
lý các vấn đề liên quan đến nhãn hiệu,sản phẩm.Đối với các
doanh nghiệp,đăng ký bảo hộ thương hiệu là thực hiện hai nhiệm
vụ:
-Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và các yếu tố cấu thành nhãn
hiệu(yếu tố trực quan như tên gọi,màu sắc,hình vẽ)
Trần Danh Thông
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét