Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
- Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trớc
- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí tổng hợp và chi phí đơn nhất
- Chi phí năm trớc và chi phí năm nay.
Mỗi cách phân loại có những tác dụng nhất định trong công tác quản lý và
hạch toán chi phí ở doanh nghiệp
1.1.1.3 ý nghĩa công tác quản lý chi phí sản xuất.
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm vì chúng
gắn liền với kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc quản lý chi phí sản xuất một cách chặt chẽ nghiêm túc sẽ giúp cho
lãnh đạo, quản lý biết đợc chi phí sản xuất đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm góp phần
vào việc tính giá thành sản phẩm đó cũng nh xác định kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất các nhà lãnh đạo quản lý có
thể phân tích đánh giá tình hình thực hiện định mức chi phí; tình hình lao động vật
t tiền vốn có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí; tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành qua đó mà đề ra các biện pháp hữu hiệu, kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm, đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản
xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
Nh vậy, việc quản lý chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng trong quá trình
sản xuất kinh doanh bởi nó ảnh hởng, chi phối tới hầu hết các hoạt động của
doanh nghiệp.
1.1.2 Khái niệm, công tác quản lý, phân loại giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Trong quá trình sản xuất bao giờ cũng diễn ra hai mặt đối lập: Một mặt là
chi phí sản xuất bỏ ra để sản xuất, một mặt là kết quả sản xuất thu đợc (các sản
phẩm, lao vụ, đã hoàn thành).
Vậy giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các chi phí sản xuất tính cho
một khối lợng sản phẩm nhất định đã hoàn thành.
1.1.2.2 Công tác quản lý giá thành
Quản lý giá thành là một công tác quan trọng trong doanh nghiệp sản xuất.
Nó là việc lập dự toán, kế hoạch giá thành: Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình
thực hiện giá thành và phân tích kết quả thực hiện kế hoạch giá thành của doanh
nghiệp.
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang -5/67-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp phải đảm bảo lấy thu bù chi
và có lãi. Để làm đợc điều đó ngoài các giải pháp kinh tế khác, doanh nghiệp cần
có một giá bán hợp lý bởi nó đánh giá mức độ bù đắp và tính hiệu quả của chi phí
sản xuất. Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để xác định giá bán sản phẩm cũng
nh tính toán hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp Nh vậy, công tác quản lý giá thành có ý nghĩa to lớn trong sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp.
1.1.2.3 Phân loại giá thành
1.1.2.3.1 Theo quan điểm kế toán tài chính
- Giá thành định mức: Là loại giá thành đợc tính toán trớc khi tiến hành sản
xuất trên cơ sở là các định mức chi phí và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm.
Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức, là thớc đo xác định kết quả sử
dụng tài sản lao động trong sản xuất giúp cho việc đánh giá các giải pháp kinh tế
kỹ thuật mà doanh nghiệp áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành đợc tính toán trớc khi tiến hành sản
xuất trên cơ sở là chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch.
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu, là căn cứ để so sánh phân tích tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành thực tế: Là loại giá thành đợc tính toán sau khi sản xuất trên cơ
sở là các chi phí sản xuất thực tế phát sinh đã tập hợp đợc và sản lợng thực tế sản
xuất trong kỳ. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp: phản ánh kết quả của
doanh nghiệp trong tổ chức sử dụng các giải pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật để sản
xuất sản phẩm, nó còn là cơ sở xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
1.1.2.3.2 Theo quan điểm kế toán quản trị
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng). Là những chi phí sản
xuất đã tính cho sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ bao gồm các chi phí: Chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Giá thành sản xuất đợc sử dụng để ghi sổ cho sản xuất nhập kho hay giao cho
khách hàng là căn cứ tính giá vốn hàng bán và lãi gộp trong doanh nghiệp.
- Giá thành toàn bộ: Là giá thành bao gồm cả giá thành sản xuất và chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó.
Giá thành toàn bộ chỉ đợc tính toán xác định khi sản phẩm đã tiêu thụ, nó là căn
cứ xác định lãi trớc thuế lợi tức của doanh nghiệp.
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang -6/67-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
1.1.3 Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá. Cơ sở xác
định và đối tợng lựa chọn
1.1.3.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và các cơ sở để xác định
* Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản
xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm.
Trong doanh nghiệp sản xuất các chi phí sản xuất có thể phát sinh ở nhiều
địa điểm sản xuất liên quan đến nhiều loại sản phẩm, công việc. Để giúp cho công
tác tập hợp và quản lý chi phí sản xuất có hiệu quả thì cần phải xác định đúng đắn
các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
* Cơ sở xác định và đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể đợc lựa chọn.Trong
doanh nghiệp sản xuất có nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất để xác định
đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cần phải dựa vào các yếu tố cơ bản sau.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
- Quy trình công nghệ - kỹ thuật - sản xuất sản phẩm.
- Địa điểm phát sinh mục đích công dụng của chi phí.
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Dựa vào căn cứ trên, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
- Từng phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hay toàn doanh nghiệp.
- Từng giai đoạn (bớc) công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ.
- Từng đơn đặt hàng, hạng mục công trình, từng sản phẩm
- Từng nhóm sản phẩm.
- Từng bộ phận, chi tiết của sản phẩm
1.1.3.2 Đối tợng tính giá thành sản phẩm
* Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Đối tợng tính giá thành sản phẩm là loại sản phẩm, công việc do doanh
nghiệp sản xuất cung cấp đã hoàn thành, cần đợc tính tổng giá thành và giá thành
đơn vị.
* Cơ sở xác định và các đối tợng có thể lựa chọn
Xác định đối tợng tính giá thành phải căn cứ vào các yếu tố cơ bản sau:
- Đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất.
- Đặc điểm quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm.
- Đặc điểm, tính chất của sản phẩm.
- Yêu cầu, trình độ hạch toán kinh tế và quản lý của doanh nghiệp.
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang -7/67-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
Theo đó, tuỳ vào điều kiện cụ thể đối tợng tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp có thể là:
- Từng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng công trình
- Từng mức độ thành phẩm, chi tiết bộ phận của sản phẩm.
- Từng loại, từng loạt sản phẩm hoàn thành.
- Từng chi tiết, bộ phận của sản phẩm
Mối quan hệ giữa đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành:
Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp cho từng (mỗi) đối tợng tập hợp chi
phí để tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành có liên quan
Biểu hiện cụ thể qua 3 trờng hợp
- Một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tơng ứng liên quan đến một đối tợng
tính giá thành
- Một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tơng ứng liên quan đến nhiều đối tợng
tính giá thành
- Nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tơng ứng liên quan đến một đối tợng
tính giá thành
1.2. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
1.2.1 Chứng từ kế toán
- Chứng từ liên quan đến chi phí sản xuất phát sinh là những chứng từ liên
quan đến các yếu tố chi phí, nh: Phiếu xuất kho vật t, bảng thanh toán lơng, bảng
tính khẩu hao tài sản cố định phiếu chi tiền mặt, . Trên cơ sở hệ thống chứng từ
liên quan đến các yếu tố chi phí, căn cứ điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, kế
toán trởng cần phải xác định hệ thống các chứng từ ban đầu cho phù hợp để hạch
toán chi phí trong doanh nghiệp
- Mặt khác, doanh nghiệp cần phải tuỳ theo đối tợng kế toán chi phí sản
xuất đã xác định để tổ chức việc ghi chép, hạch toán ban đầu trên các chứng từ
cũng nh quy định trình tự luân chuyển, xử lý chứng từ sao cho khoa học hợp lý với
từng loại chi phí
- Đối với các khoản chi phí trực tiếp thì chứng từ ban đầu thờng đợc tổ chức
lập và ghi chép chi tiết ngay cho từng đối tợng kế toán chi phí, còn đối với chi phí
chung thì chứng từ ban đầu đợc lập và ghi chép theo từng điều khoản chi phí
chung.
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang -8/67-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
1.2.2 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
Theo chế độ tài chính kế toán hiện nay để phục vụ cho công tác tính giá
thành sản phẩm thì kế toán phải tập hợp một số chi phí sản xuất sau:
* Phơng pháp trực tiếp: Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp chi phí
sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến đối tợng kế toán chi phí sản xuất
riêng biệt. Do đó, có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho
từng đối tợng riêng biệt. Theo phơng pháp này chi phí sản xuất phát sinh đợc tính
trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao. Vì vậy, cần
sử dụng tối đa phơng pháp này trong điều kiện có thể cho phép.
* Phơng pháp gián tiếp: Phơng pháp này áp dụng trong trừng hợp chi phí
sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán chi phí, không tổ chức
ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tợng đợc. Trong trờng hợp đó, phải tập hợp
chung cho nhiều đối tợng. Sau đó lự chọn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi
phí này cho từng đối tợng kế toán chi phí. Việc phân bổ đợc tiến hành theo trình
tự:
- Xác định hệ số phân bổ
Hệ số phân bổ =
Tổng chi phí NVL cần phân bổ
Tổng tiêu thức chuẩn dùng để phân bổ
- Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tợng
C
i
= T
i
x H
Trong đó: + C
i
là chi phí phân bổ cho từng đối tợng i
+ T
i
là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tợng i
+ H là hệ số phân bổ
- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Các tiêu thức cần phân bổ có thể lựa chọn: chi phí định mức hay kế hoạch, khối l-
ợng sản phẩm sản xuất.
Để hạch toán chi phí này một cách chính xác đầy đủ, kế toán cần: xác định đúng đối t-
ợng chịu chi phí; căn cứ vào các chứng từ liên quan để ghi vào các TK (chi tiết theo đối
tợng); chú ý số vật liệu cha sử dụng hay phế liệu:
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang -9/67-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp thực tế
trong kỳ
=
Trị giá nguyên
vật liệu xuất
dùng trong kỳ
-
Trị giá nguyên
vật liệu cuối kỳ
cha sử dụng
-
Trị giá phế
liệu thu hồi
- Chi phí nhân công trực tiếp
Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp là các khoản phải trả, phải thanh toán
cho công nhân trực tiếp sản xuất, bao gồm cả các khoản trích theo lơng: Bảo hiểm
y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn.
Chi phí nhân công trực tiếp có thể tổ chức tập hợp trực tiếp hay gián tiếp
cho từng đối tợng chịu chi phí, nếu gián tiếp thì phải phân bổ cho từng đối tợng.
Các tiêu thức phân bổ có thể là giờ công định mức, kế hoạch hay thực tế, khối lợng
sản phẩm sản xuất
- Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ quản lý sản xuất và các chi
phí sản xuất khác ngoài 2 khoản chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung đợc tập hợp theo địa điểm phát sinh chi phí (chi tiết
theo đối tợng). Nếu phải phân bổ thì có thể lựa chọn các tiêu thức phân bổ nh: chi
phí nhân công, nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chung định mức
1.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng
Trong phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế
toán sử dụng các loại (TK) chủ yếu sau:
* TK621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
- Tài khoản này đợc sử dụng để tập hợp tất cả các khoản chi phí nguyên,
nhiên, vật liệu đợc dùng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm lao vụ. Tài
khoản này phải đợc mở chi tiết theo từng đối tợng hạch toán chi phí hoặc tính giá
thành. Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d.
* TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
- Tài khoản này đợc sử dụng để tập hợp tất cả các khoản chi phí liên quan
đến bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm lao vụ (tiền lơng, tiền công các
khoản phụ cấp, các khoản trích theo tiền lơng). Tài khoản này mở chi tiết theo
từng đối tợng hạch toán chi phí hoặc đối tợng giá thành. Tài khoản 622 cuối kỳ
không có số d.
* TK 627 -Chi phí sản xuất chung
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang -10/67-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
- Tài khoản này đợc sử dụng để tập hợp chi phí quản lý, phục vụ sản xuất
phân xởng, bộ phân sản xuất kinh doanh và phân bổ chi phí này vào các đối tợng
hạch toán chi phí hoặc đối tợng tính giá thành sản phẩm. Tài khoản này phải mở
chi tiết theo từng phân xởng hoặc bộ phận sản xuất kinh doanh. Tài khoản 627
cuối kỳ không có số d.
- TK 627 - Chi phí sản xuất chung có các TK cấp 2:
TK 627.1 - Chi phí nhân viên phân xởng
TK 627.2 - Chi phí nguyên vật liệu
TK 627.3 - Chi phí công cụ dụng cụ
TK 627.4 - Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 627.7 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 627.8 - Chi phí khác bằng tiền
* TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Tài khoản này đợc sử dụng để tổng hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm. Tài khoản 154 phải mở chi tiết theo từng đối tợng hạch toán chi phí sản
xuất hoặc đối tợng tính giá thành.
* TK 631 Giá thành sản xuất
- Tài khoản này đợc dùng để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, lao vụ hoàn thành trong kỳ.
1.2.4 Sơ đồ trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp
1.2.5 Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang -11/67-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là xác định chi phí sản xuất mà sản phẩm làm
dở cuối kỳ phải chịu. Có một số phơng pháp sau:
1.2.5.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính
trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công thức tính:
D
CK
=
D
đk
+ C
n
x S
d
S
tp
+ S
d
Trong đó: D
CK
và D
đk
là CPSX dở dang cuối và đầu kỳ.
C
n
là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
S
tp
và S
d
là khối lợng sản phẩm hoàn thành và dở dang.
Có thể đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu
chính trực tiếp hoặc bán thành phẩm do giai đoạn trớc chuyển sang.
Với u điểm là khối lợng tính toán ít đơn giản sang nhợc điểm của phơng
pháp này là không chính xác, nó chỉ thích hợp khi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất, chênh lệch giữa sản phẩm dở dang đầu và cuối
kỳ nhỏ.
1.2.5.2 Đánh giá sản phẩm làm dở theo khối lợng hoàn thành tơng đơng
Theo phơng pháp đánh giá này, kế toán phải căn cứ vào khối lợng sản phẩm
dở dang và mức độ hoàn thành của chúng để tính khối lợng sản phẩm hoàn thành
tơng đơng, khi đó chi phí sản xuất dở dang đợc tính cho từng khoản mục nh sau:
- Đối với chi phí sản xuất bỏ từ đầu dây chuyền:
D
CK
=
D
đk
+ C
n
x S
d
S
tp
+ S
d
- Đối với chi phí sản xuất dần vào trong quá trình sản xuất:
D
CK
=
D
đk
+ C
n
x S
d'
S
tp
+ S
d
Trong đó: D
CK
và D
đk
là CPSX dở dang cuối và đầu kỳ.
C
n
là chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
S
tp
và S
d
là khối lợng sản phẩm hoàn thành và dở dang trong kỳ.
S
d'
: khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng
S
d'
= mức độ hoàn thành x S
d
Phơng pháp này có:
- Ưu điểm: việc tính toán chính xác và hợp lý.
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang -12/67-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
- Nhợc điểm: khối lợng tính toán lớn, mất thời gian vì phải xác định mức độ
hoàn thành.
- Phạm vi áp dụng: thích hợp với sản phẩm có tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp nhỏ, khối lợng sản phẩm dở cuối kỳ nhiều biến động lớn so với đầu
kỳ.
1.2.5.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang, mức
độ hoàn thành (% HT) và định mức chi phí cho từng đơn vị sản phẩm (theo khoản
mục) để tính ra định mức chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ. Công thức tính nh
sau:
- Đối với chi phí bỏ vào từ đầu dây chuyền sản xuất: D
CK
= D
S
x C
đm
- Đối với chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất: D
CK
= D
S
x %HT x C
đm
Trong đó: D
CK
là CPSX dở dang cuối kỳ.
S
d
là khối lợng sản phẩm dở dang
C
đm
là định mức chi phí của từng khoản mục chi phí
Phơng pháp này có:
- Ưu điểm: khối lợng tính toán ít, nhanh.
- Nhợc điểm: độ chính xác không cao khi CPSX thực tế có biến động.
- Phạm vi áp dụng: thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng định mức chi phí
hoặc đã thực tính giá thành sản phẩm theo định mức.
1.2.6 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
1.2.6.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn
Theo phơng pháp này, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình
công nghệ, còn đối tợng tính giá là sản phẩm cuối cùng của quy trình sản xuất. Kỳ
tính giá thành có thể là tháng, quý (phù hợp với kỳ báo cáo)
Công thức tính tổng giá thành: Z = D
điều kiện
+ C - D
CK
Giá thành đơn vị sản phẩm: f = Z/S
Trong đó: D
đk
và D
CK
đã tập hợp trong kỳ.
C là chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ.
S là sản lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
1.2.6.2 Phơng pháp tính giá thành phân bớc
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang -13/67-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
Phơng pháp tính giá thành phân bớc thích hợp với sản phẩm có quy trình
công nghệ sản xuất phức tạp, liên tục (gồm nhiều giai đoạn) tổ chức sản xuất với
số lợnglớn, ổn định, chu kỳ ngắn, xen kẽ.
Theo phơng pháp này, kỳ tính giá thành định kỳ vào cuối tháng; đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn sản xuất còn đối tợng tính giá có thể là
bán thành phẩm hay sản phẩm hoàn thành.
Phơng pháp này có 2 trờng hợp:
* Có tính giá thành nửa thành phẩm:
Trờng hợp này thích hợp khi đối tợng tính giá là thành phẩm và bán thành
phẩm.
Đối với trờng hợp có tính giá bán thành phẩm, kế toán phải lần lợt tính tổng
giá thành, giá thành đơn vị của bán thành phẩm giai đoạn trớc và kết chuyển sang
giai đoạn sau một cách tuần tự để tính tổng giá thành, giá thành đơn vị của thành
phẩm ở giai đoạn cuối cùng.
Sơ đồ kết chuyển tuần tự chi phí sản xuất để tính giá thành
Giai đoạn 1
Chi phí nguyên liệu,
vật liệu chính bỏ 1 lần
+
CPSX khác của giai
đoạn 1
ổng giá thành, giá thành
đơn vị giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giá thành giai đoạn 1
chuyển sang
+
XPSX khác của giai
đoạn 2
Tổng giá thành, giá thành
đơn vị giai đoạn 2
Giai đoạn n
Giá thành giai đoạn
n-1 chuyển sang
+
CPSX khác giai đoạn
n
Tổng giá thành, giá
thành đơn vị g.đ n
Công thức tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của:
- Giai đoạn 1: Z
1
= D
ĐK1
+ C
1
- D
CK1
f = Z
1
/S
1
- Giai đoạn . (t ơng tự giai đoạn 1)
- Giai đoạn n: Z
TP
= D
ĐKn
+ C
n
- D
CKn
f
tp
= Z
TP
/S
TP
Trong đó: Z1, j là tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang -14/67-
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét