Đặc điểm của thuốc Tragutan.F
Từ lâu nhân dân ta đã biết sử dụng những bài
thuốc kinh nghiệm hoặc một số cây thuốc trị
ho đặc biệt là những thuốc chứa tinh dầu như
tần dày lá, gừng, bạc hà, xạ can…
Ho là một trong những triệu chứng của bệnh
hô hấp, tuy không phải là nguy hiểm, nhưng
cũng không phải dễ trị, và gây nhiều khó chịu
ảnh hưởng đến sức khỏe và công tác của mọi
người.
Giống như Tragutan, viên Tragutan.F là sự kết
hợp của các loại tinh dầu thực vật có rất nhiều ở
VN mà dân gian rất ưa chuộng như tinh dầu
gừng, tinh dầu húng chanh, tinh dầu bạc hà, tinh
dầu bạch đàn. Ngoài ra, Tragutan.F còn được
bổ sung thêm tinh dầu tràm Úc có hoạt tính sát
khuẩn mạnh hơn, được bào chế dưới dạng:
Viên nang mềm, hình bầu dục, màu đỏ,
dầu chứa trong nang có màu vàng nhạt,
mùi đặc biệt.
Sử dụng đường uống. Liều dùng 1v x 3lần,
uống sau ăn.
Thành phần:
Mỗi viên thuốc có khối lượng 310 ± 10mg
chứa
- Eucalyptol … 100 mg
- Tinh dầu Tràm Úc … 50 mg
- Tinh dầu Gừng … 75 mg
- Tinh dầu Tần … 0,36 mg
- Menthol … 0,5 mg
- Dầu đổ tương (tá dược)……68,39 mg
Thông qua kiểm nghiệm tinh dầu có trong các
cây thuốc trên, người ta thấy nó có chứa những
hoạt chất có tính kháng khuẩn cao, nhất là ở
vùng hầu họng như tinh dầu Tràm Úc có tác
động kháng khuẩn trên tất cả chủng vi khuẩn
Gram ( - ) và Gram (+) thử nghiệm như
Escherichia Coli, Staphylococcus aureus,
Pseudomonas …và hoạt lực kháng khuẩn
tương đương với nhóm kháng sinh
Cephalosporin thế hệ II.
Theo quan điểm của YHCT những vị thuốc
trên có tác dụng phát hãn, chỉ khái, khu phong,
long đờm, thông khiếu, tiêu viêm, giải độc,
chữa cảm cúm và ngạt mũi, sát trùng đường hô
hấp.
Sơ lược kết quả nghiên cứu thử nghiệm thuốc
Tragutan.F trên lâm sàng
Đề tài nghiên cứu gồm 40 bệnh nhân không
phân biệt giới tính, tuổi ≥18, có triệu chứng
ho do cảm cúm, ho do viêm đường hô hấp
trên(thể Đông Y là ngoại cảm phong hàn),
tình nguyện tham gia nghiên cứu, được khám
điều trị nội trú hoặc ngoại trú tại BVYHCT
TPHCM.
Sau thời gian nghiên cứu từ tháng 11/2008 đến
tháng 05/2009, với phương pháp đánh giá kết
quả như sau:
Mức độ ho:
Tiêu chuẩn đánh giá triệu chứng ho: tình trạng ho khi
nhập viện được tính là 10 điểm. Bệnh nhân được
hướng dẫn để tự đánh giá và báo cho bác sĩ điều trị khi
tái khám
Đánh giá kết quả điều trị:
Tốt : còn từ 0 – 3 điểm so với nhập viện
Khá : còn từ 4 – 5điểm so với nhập viện
Trung Bình: còn từ 6 – 7 điểm so với nhập viện
Không đỡ: còn 8 – 10 điểm so với nhập viện
Ghi chú:
- 0 điểm: không có triệu chứng (khỏi)
- 1điểm – 10 điểm: có triệu chứng theo các mức độ từ
nhẹ, trung bình đến nặng.
Các tác dụng ngoại ý
Theo dõi sự thay đổi các chỉ số về huyết học,
sinh hóa, xem mức độ ảnh hưởng của thuốc
trên chức năng gan thận, so sánh trước và sau
điều trị.
Theo dõi các tác dụng ngoại ý (nếu có) xuất
hiện trên BN trong quá trình dùng thuốc như:
mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, ngủ
gà, khó thở, hồi hộp, nhịp tim nhanh, nổi mề
đay, chán ăn buồn nôn, nôn, khô miệng, ợ
nóng, đầy bụng …
Kết quả
Xếp loại Số lượng BN
(n=40)
Tỷ lệ %
TỐT 20 50
KHÁ 13 32.5
TRUNG BÌNH 5 12.5
KHÔNG KẾT QUẢ 2 5
Nhận xét: Tỷ lệ tốt khá đạt 82,5%.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét