Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Tài liệu Quyết định của bộ trưởng Bộ giao thông vận tải Về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam docx

c) Phân công cụ thể cho đại phó và máy trưởng tiến hành chuẩn bị mọi mặt để tầu khởi hành an toàn đúng giờ
quy định;
d) Kiểm tra việc chuẩn bị hải đồ, các tài liệu hàng hải khác liên quan đến toàn bộ chuyến đi của tầu;
đ) Nắm vững tình hình diễn biến thời tiết trong khu vực tầu sẽ đi qua, lập kế hoạch chuyến đi và vạch hướng đi
trên hải đồ có tính toán đầy đủ ảnh hưởng của các điều kiện địa lý, khí tượng - thủy văn hàng hải và các yếu tố
khác;
e) Kiểm tra việc xếp hàng hóa theo sơ đồ hàng hóa đảm bảo số lượng và chất lượng của hàng hóa. Đặc biệt,
chú ý bốc dỡ và vận chuyển hàng rời, hàng nguy hiểm trên tầu; tận dụng dung tích và trọng tải của tầu nhưng
phải đảm bảo tính ổn định của tầu;
g) Ít nhất 02 giờ trước khi tầu rời cảng phải biết được toàn bộ tình hình công việc chuẩn bị của tầu, kiểm tra sự
có mặt của thuyền viên và những người khác còn ở trên tầu;
h) Trường hợp có thuyền viên của tầu vắng mặt, để bảo đảm cho tầu xuất phát đúng giờ, thuyền trưởng phải
kịp thời thông báo cho giám đốc cảng vụ, chủ tầu nếu tầu đậu ở các cảng trong nước hoặc thông báo cho đại lý,
cơ quan đại diện ngoại giao có thẩm quyền của Việt Nam nếu tầu đậu ở cảng nước ngoài biết họ tên, chức danh
và thời gian rời tầu của thuyền viên đó. Đồng thời, phải áp dụng mọi biện pháp để thuyền viên này kịp trở về
tầu hoặc đón tầu ở cảng sắp đến, nếu sự vắng mặt của thuyền viên đó không ảnh hưởng đến an toàn của tầu.
3. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi tầu hành trình:
a) Tính toán một cách thận trọng hướng đi của tầu nhằm bảo đảm an toàn và kinh tế nhất; thường xuyên áp
dụng mọi phương pháp, sử dụng mọi thiết bị hàng hải có sẵn trên tầu để xác định chính xác vị trí của tầu; kiểm
tra, hướng dẫn và yêu cầu các sỹ quan trực ca phải thực hiện nghiêm chỉnh quy định hiện hành về chế độ trực
ca khi tầu hành trình;
b) Chú ý kiểm tra hướng đi của tầu.
Ngoài thuyền trưởng không ai có quyền thay đổi hướng đi đã định. Trường hợp có nguy cơ va chạm hoặc để
tránh tình huống nguy hiểm bất ngờ hay có người rơi xuống biển thì thuyền trưởng cho phép sỹ quan trực ca
boong có quyền thay đổi hướng đi của tầu nhưng sau đó phải báo ngay cho thuyền trưởng;
c) Khẩn trương có mặt ở buồng lái khi sỹ quan trực ca boong yêu cầu và có mặt thường xuyên ở buồng lái khi
tầu hành trình trong luồng hẹp, eo biển, kênh đào, gần bờ, khi ra vào cảng, trong các khu vực nguy hiểm, khi
thời tiết xấu, tầm nhìn xa bị hạn chế hoặc qua những khu vực có mật độ phương tiện thủy cao. Trong các
trường hợp nói trên, thuyền trưởng phải áp dụng các biện pháp thích hợp, chuẩn bị neo ở vị trí sẵn sàng thả
neo và phải thông báo cho buồng máy biết để sẵn sàng thực hiện điều động khi cần thiết;
d) Khi gặp các tảng băng trôi, các vật chướng ngại và các nguy hiểm trực tiếp khác đối với tầu hoặc khi gặp bão
nhiệt đới, gặp nhiệt độ không khí xuống dưới 0
0
C cùng với gió mạnh gây ra đóng băng trên thượng tầng kiến
trúc của tầu hay khi gặp gió cấp 10 hoặc trên cấp 10 mà chưa nhận được tin báo bão thì thuyền trưởng phải áp
dụng những biện pháp cần thiết để xừ lý tình huống một cách thích hợp nhằm đảm bảo an toàn cho người, tầu
và hàng hóa trên tầu; đồng thời, thông báo ngay những diễn biến nói trên với các tầu thuyền xung quanh, chủ
tầu và cơ quan có thẩm quyền đầu tiên ở đất liền mà tầu có thể liên lạc được;
đ) Trường hợp tầu đi vào vùng có băng do tầu phá băng dẫn đường, thuyền trưởng phải chấp hành sự hướng
dẫn của thuyền trưởng tầu phá băng và kịp thời có các khuyến nghị với tầu phá băng để bảo đảm an toàn hành
trình cho tầu của mình.
4. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi có hoa tiêu dẫn tầu:
a) Khi tầu hành trình ở vùng hoa tiêu bắt buộc thì phải sử dụng hoa tiêu dẫn tầu theo quy định. Tại những vùng
hoa tiêu không bắt buộc, nếu thấy cần thiết thì thuyền trưởng vẫn có quyền sử dụng hoa tiêu để bảo đảm an
toàn;
b) Bảo đảm an toàn trong việc đưa đón hoa tiêu lên tầu và rời tầu, bố trí chu đáo nơi nghỉ, ăn uống cho hoa
tiêu và tạo điều kiện thuận lợi cho hoa tiêu thực hiện nhiệm vụ;
c) Trước khi hoa tiêu thực hiện nhiệm vụ, thuyền trưởng thông báo cho hoa tiêu biết về tính năng điều động,
tình trạng máy móc, thiết bị của tầu và những thông tin cần thiết khác nhằm tạo điều kiện cho hoa tiêu có thể
chủ động xử lý khi dẫn tầu;
d) Phải có mặt ở buồng lái để kịp thời xử lý các tình huống, tăng cường cảnh giới và chuẩn bị neo ở vị trí sẵn
sàng thả neo. Khi vắng mặt ở buồng lái, thuyền trưởng phải giới thiệu cho hoa tiêu biết sỹ quan được mình ủy
quyền thay thế;
đ) Việc sử dụng hoa tiêu dẫn tầu không miễn giảm nghĩa vụ điều khiển tầu của thuyền trưởng. Thuyền trưởng
phải có biện pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời, chính xác mọi tình huống có thể xảy ra nhằm bảo đảm an toàn
tuyệt đối cho tầu;
e) Trường hợp hoa tiêu xử lý tình huống thiếu chính xác hoặc không hợp lý, thuyền trưởng phải kịp thời đình chỉ
hành động xử lý đó của hoa tiêu và yêu cầu hoa tiêu phải có hành động đúng để bảo đảm an toàn hành trình
của tầu.
Trường hợp cần thiết, thuyền trưởng có quyền yêu cầu thay thế hoa tiêu.
5. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi có người rơi xuống biển:
Trường hợp có người rơi xuống biển, thuyền trưởng phải kịp thời áp dụng các biện pháp có hiệu quả để tìm cứu
người bị nạn, đồng thời thông báo cho chủ tầu hoặc người quản lý tầu, người khai thác tầu, thông báo cho các
tầu thuyền khác đang hành trình gần khu vực đó tìm kiếm và cứu giúp; chỉ được phép cho tầu rời khỏi khu vực
có người rơi xuống biển khi đã cố gắng tìm kiếm nhưng xét thấy không còn hy vọng. Thời gian và các biện pháp
đã tiến hành tìm cứu phải được ghi vào nhật ký hàng hải.
6. Nhiệm vụ của thuyền trưởng trong tìm kiếm cứu nạn và cứu hộ:
a) Khi nhận được tín hiệu cấp cứu hoặc khi phát hiện có tầu bị nạn, thuyền trưởng có nhiệm vụ nhanh chóng
điều động tầu đến cứu trợ nếu việc cứu nạn không gây nguy hiểm nghiêm trọng cho tầu và thuyền viên của
mình. Thời gian, vị trí tầu bị nạn và lý do đến hoặc không đến cứu trợ phải được ghi vào nhật ký hàng hải;
b) Khi cứu hộ tầu bị nạn, thuyền trưởng phải áp dụng mọi biện pháp có hiệu quả để cứu người. Việc cứu tầu,
hàng hóa và tài sản khác chỉ được tiến hành khi có sự thỏa thuận của thuyền trưởng tầu bị nạn theo hợp đồng
cứu hộ.
Trường hợp vì lý do nào đó mà thuyền trưởng tầu bị nạn không thể ký hợp đồng cứu hộ thì ít nhất phải có sự
thỏa thuận bằng lời hay bằng vô tuyến điện hoặc bằng tín hiệu trông thấy được của thuyền trưởng tầu bị nạn.
Các hình thức thỏa thuận này phải được ghi vào nhật ký hàng hải;
c) Khi gặp tầu không có người, nếu điều kiện cho phép thì thuyền trưởng phải tổ chức kéo tầu đó vào cảng gần
nhất và thông báo chính quyền cảng, chủ tầu hoặc người quản lý tầu, người khai thác tầu và cơ quan đại diện
ngoại giao hoặc lãnh sự có thẩm quyền của Việt Nam ở nước đó biết. Trường hợp không thể lai dắt được thì ghi
vào nhật ký hàng hải vị trí của tầu đó, nguyên nhân không thực hiện được việc lai dắt và phải thông báo cho
chính quyền cảng gần nhất.
7. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi xảy ra đâm va:
a) Trường hợp xảy ra đâm va với tầu khác, thuyền trưởng phải yêu cầu thuyền trưởng tầu đó thông báo cho
mình biết tên, hô hiệu, số IMO, cảng đăng ký, cảng xuất phát, cảng ghé, cảng đến của tầu và tên chủ tầu.
Đồng thời, thông báo cho tầu kia biết những thông tin nói trên của tầu mình. Nếu xét thấy tầu mình có khả
năng và điều kiện cho phép thì phải có trách nhiệm cứu tầu bị nạn, trước hết là cứu người;
b) Sau khi xảy ra đâm va, thuyền trưởng phải kịp thời lập biên bản về diễn biến xảy ra sự cố, nêu rõ sự thiệt
hại của mỗi bên có xác nhận của thuyền trưởng tầu kia và các bên hữu quan. Đồng thời, tiếp tục hoàn chỉnh hồ
sơ tai nạn theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp tầu mình gặp nạn mà không còn khả năng cứu được và bắt buộc phải bỏ tầu, thuyền trưởng phải
áp dụng mọi biện pháp để cứu người và tổ chức mang theo nhật ký hàng hải, nhật ký máy, nhật ký vô tuyến
điện, hải đồ khu vực bị nạn, tiền và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khác của tầu;
d) Nếu tầu mình bị tai nạn cần thiết có sự cứu trợ thì thuyền trưởng phải dùng mọi biện pháp yêu cầu tầu khác
cứu giúp, nhưng trước hết phải yêu cầu sự cứu trợ của các tầu mang cờ quốc tịch Việt Nam;
đ) Nếu được tầu khác cứu giúp, thuyền trưởng có nhiệm vụ chỉ huy thuyền viên, hành khách của tầu mình thực
hiện nghiêm chỉnh quy định của tầu đó.
8. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi bỏ tầu:
a) Khi bỏ tầu, thuyền trưởng phải tổ chức đưa người xuống xuồng cứu sinh theo thứ tự ưu tiên: trẻ em, người
ốm, người già và phụ nữ;
b) Khi bỏ tầu, thuyền trưởng vẫn phải chịu trách nhiệm trong việc tổ chức tìm kiếm và cứu số hành khách (nếu
có), thuyền viên, đang bị mất tích và áp dụng các biện pháp cần thiết để đưa những người còn lại đến nơi an
toàn và về nước, nếu tầu bị tai nạn ở nước ngoài;
c) Thuyền trưởng phải là người rời tầu cuối cùng.
9. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi có bệnh nhân trên tầu:
a) Trường hợp trên tầu có bệnh nhân nhưng không có đủ khả năng cứu chữa người lâm bệnh, thuyền trưởng có
trách nhiệm tìm mọi biện pháp để nhận được sự giúp đỡ về y tế, kể cả phải đưa tầu vào cảng gần nhất và phải
báo ngay cho chính quyền cảng và chủ tầu hoặc người quản lý, người khai thác tầu;
b) Trường hợp thuyền trưởng lâm bệnh nặng hoặc bị tai nạn bất ngờ thì tạm thời trao lại quyền chỉ huy tầu cho
đại phó và báo cáo chủ tầu biết để có biện pháp giải quyết kịp thời, đồng thời, báo cáo cho cơ quan đại diện
ngoại giao hoặc lãnh sự có thẩm quyền của Việt Nam tại nước đó biết nếu tầu ở nước ngoài và phải ghi vào
nhật ký hàng hải.
10. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi tầu vào rời cảng, neo đậu:
a) Khi tầu hoạt động trên lãnh hải hoặc neo đậu ở cảng và các khu vực neo đậu tại Việt Nam hoặc nước ngoài,
thuyền trưởng phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật của nước đó;
b) Trước và trong khi làm thủ tục tầu đến, trong và sau khi làm thủ tục tầu rời cảng, không được cho thuyền
viên của tầu giao tiếp với người khác, trừ các trường hợp thật cần thiết;
c) Trường hợp xảy ra tranh chấp có liên quan đến tầu hoặc thuyền viên bị bắt giữ, thuyền trưởng phải kịp thời
lập kháng nghị hàng hải và phải báo cáo ngay cho cơ quan đại diện ngoại giao có thẩm quyền của Việt Nam ở
nước đó và chủ tầu hoặc người quản lý tầu, người khai thác biết để có biện pháp can thiệp;
d) Khi tầu đậu trong cảng, thuyền trưởng phải tổ chức áp dụng các biện pháp phòng cháy, chữa cháy nhằm
đảm bảo an toàn cho người, tầu và hàng hóa;
đ) Khi tầu hành trình ở những khu vực chưa quen biết hoặc tầm nhìn xa bị hạn chế hay gần khu vực có nhiều
vật chướng ngại nguy hiểm, thuyền trưởng có quyền yêu cầu các sỹ quan khác phải có mặt ở vị trí để thực hiện
nhiệm vụ;
e) Khi tầu neo đậu ở các khu vực mà các điều kiện an toàn hàng hải không đảm bảo, thuyền trưởng phải
thường xuyên có mặt ở tầu. Nếu phải rời tầu thì yêu cầu đại phó ở lại tầu để thay mặt mình xử lý kịp thời
những tình huống có thể xảy ra;
g) Khi thuyền trưởng rời khỏi tầu, nhất thiết phải có chỉ thị cụ thể công việc cho đại phó hay sỹ quan trực ca
boong ở lại tầu; Đối với những việc quan trọng phải được ghi rõ trong nhật ký hàng hải và thông báo cho sỹ
quan trực ca boong biết địa chỉ của mình trong thời gian ở trên bờ;
h) Kết thúc mỗi chuyến đi, thuyền trưởng phải lập báo cáo gửi chủ tầu, hoặc người quản lý tầu, người khai thác
tầu về tình hình chuyến đi và kết quả việc thực hiện kế hoạch khai thác tầu.
11. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi tầu chở khách:
Áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn tuyệt đối sinh mạng hành khách, thuyền viên, hàng hóa,
hành lý và tài sản trên tầu; tổ chức huấn luyện cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng tầu và hướng dẫn cho hành khách
cách sử dụng phương tiện cứu sinh, cứu hỏa và các thiết bị an toàn khác.
12. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi nhận tầu đóng mới:
Khi nhận tầu đóng mới, thuyền trưởng có nhiệm vụ tổ chức nhận bàn giao cụ thể về vỏ tầu, máy móc, toàn bộ
trang thiết bị kỹ thuật, các hồ sơ kỹ thuật, tài sản, dụng cụ sinh hoạt. Việc nhận và bàn giao tầu phải được lập
biên bản có ký xác nhận của thuyền trưởng bên nhận và bên giao.
13. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi sửa chữa tầu:
a) Duyệt các hạng mục sửa chữa do đại phó, máy trưởng lập;
b) Không được tự ý điều chỉnh các hạng mục sửa chữa đã được duyệt và thanh toán kinh phí khi chưa có sự
đồng ý của chủ tầu;
c) Trong thời gian tầu trên đà, thuyền trưởng phải áp dụng các biện pháp nhằm bảo đảm an toàn cho tầu và
thực hiện đúng nội quy của đài cùng với đại phó và máy trưởng tiến hành kiểm tra vỏ tầu, hệ thống van thông
biển, chân vịt, bánh lái và lập biên bản xác nhận hiện trạng của chúng. Công việc này cũng phải được thực hiện
lại trước khi tầu xuống đà và có xác nhận của cơ quan đăng kiểm;
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát về tiến độ, chất lượng sửa chữa, đảm bảo an toàn lao động và tổ chức cho
thuyền viên thực hiện tốt các công việc tự sửa chữa, tự bảo quản trong thời gian tầu trên đà;
đ) Khi hoàn thành việc sửa chữa tầu, tổ chức nghiệm thu từng phần về các hạng mục sửa chữa bảo đảm chất
lượng, tránh gây thiệt hại cho chủ tầu.
14. Nhiệm vụ trực ca của thuyền trưởng:
a) Nếu trên tầu không bố trí chức danh phó ba thì thuyền trưởng phải đảm nhiệm ca trực của phó ba;
b) Nếu trên tầu không bố trí chức danh phó hai và phó ba thì nhiệm vụ của chức danh đó do thuyền trưởng và
đại phó đảm nhiệm theo sự phân công của thuyền trưởng.
Điều 9. Nhiệm vụ của đại phó
Đại phó là người kế cận thuyền trưởng, chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của thuyền trưởng, có nhiệm vụ
sau đây:
1. Trực tiếp tổ chức quản lý, khai thác tầu, phục vụ đời sống, sinh hoạt, trật tự kỷ luật trên tầu; quản lý và điều
hành trực tiếp bộ phận boong, bộ phận phục vụ và y tế trên tầu, giúp thuyền trưởng chỉ đạo công việc của các
sỹ quan boong khi tầu không hành trình. Trường hợp thuyền trưởng vắng mặt, đại phó thay mặt thuyền trưởng
phụ trách các công việc chung của tầu; thừa lệnh của thuyền trưởng, ban hành các mệnh lệnh liên quan đến
việc thực hiện nhiệm vụ của thuyền viên theo quy định của Quyết định này;
2. Trực ca từ 04 giờ đến 08 giờ và từ 16 giờ đến 20 giờ trong ngày. Khi điều động tầu ra, vào cảng hoặc hành
trình trên luồng hẹp, đến các khu vực neo đậu đại phó phải có mặt ở phía mũi tầu để chỉ huy việc thực hiện
lệnh của thuyền trưởng;
3. Tổ chức khai thác và bảo quản vỏ tầu, boong tầu, cần cẩu, thượng tầng và buồng ở, phòng làm việc, kho
tàng, hệ thống máy móc, thiết bị trên boong tầu như hệ thống hầm hàng, neo, bánh lái, tời, cần cẩu, dây buộc
tầu, hệ thống phòng chống cháy, hệ thống đổ nước, thông gió, dụng cụ chống thủng và các phương tiện cứu
sinh theo đúng quy trình, quy phạm vận hành kỹ thuật; kịp thời báo cáo thuyền trưởng biết những hư hỏng,
mất mát và đề xuất các biện pháp khắc phục; nếu thiết bị có liên quan đến bộ phận máy thì báo cáo máy
trưởng để có biện pháp khắc phục;
4. Theo dõi ngày công, bố trí nghỉ bù, nghỉ phép cho thuyền viên bộ phận boong; sắp xếp chỗ ăn, chỗ ở, thời
gian làm việc, học tập, nghỉ ngơi và giải trí cho thuyền viên;
5. Cùng máy trưởng lập và trình thuyền trưởng bảng phân công nhiệm vụ cho thuyền viên của tầu phải thực
hiện khi có lệnh báo động về cứu hỏa, cứu sinh, cứu thủng và bỏ tầu; ít nhất mỗi tháng một lần tổ chức tập
luyện cho thuyền viên về cứu hỏa, cứu sinh, cứu thủng tầu; trực tiếp chỉ huy mọi hoạt động của thuyền viên để
cứu tầu khi có lệnh báo động; tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ và kiểm tra số lượng thuyền viên, hành khách xuống
xuồng cứu sinh khi có lệnh bỏ tầu và bằng mọi cách giúp thuyền trưởng bảo vệ nhật ký hàng hải, nhật ký máy,
nhật ký vô tuyến điện, hải đồ, tiền mặt và các giấy tờ cần thiết khác; định kỳ tổ chức kiểm tra phương tiện cứu
sinh, cứu hỏa, cứu thủng tầu và báo cáo thuyền trưởng biết để kịp thời có biện pháp khắc phục; định kỳ tiến
hành kiểm tra vỏ tầu và các trang thiết bị trên boong;
6. Lập sổ theo dõi việc sửa chữa các phương tiện, thiết bị thuộc bộ phận boong và kiểm tra kết quả việc sửa
chữa đó; lập kế hoạch cung cấp vật tư, thiết bị kỹ thuật, nước ngọt, thực phẩm, lương thực và tổ chức quản lý,
sử dụng các vật tư thiết bị đó khi được cấp;
7. Kiểm tra nước la canh, két nước dằn, két nước ngọt. Khi cần thiết lệnh cho sỹ quan trực ca máy bơm nước
điều chỉnh để bảo đảm cho tầu luôn ở trạng thái cân bằng; kiểm tra dây buộc tầu, khu vực gần chân vịt trước
khi báo cáo bộ phận máy tiến hành chạy thử máy;
8. Trường hợp thuyền trưởng vắng mặt, nếu xảy ra tình huống cấp bách không bảo đảm an toàn cho tầu hoặc
khi có lệnh của Giám đốc cảng vụ hay chủ tầu thì đại phó có trách nhiệm yêu cầu hoa tiêu đến để điều động tầu
đảm bảo an toàn;
9. Đôn đốc việc giữ gìn vệ sinh trên tầu, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho thuyền viên;
10. Trước khi tầu rời cảng, phải kiểm tra các việc có liên quan cho chuyến đi như đóng kín hầm hàng, cửa kín
nước, việc chằng buộc trang thiết bị và hàng hóa trên boong; kiểm tra hệ thống lái, thiết bị neo, thiết bị phát
tín hiệu bằng âm thanh, đèn hành trình, tay chuông và các thiết bị thông tin liên lạc nội bộ của tầu. Ít nhất 02
giờ trước khi tầu rời cảng, đại phó phải báo cáo cụ thể cho thuyền trưởng biết về công việc chuẩn bị của chuyến
đi;
11. Tổ chức giao nhận hàng hóa, bưu kiện, bưu phẩm và chuẩn bị các giấy tờ về hàng hóa trình thuyền trưởng;
hàng ngày phải báo cáo thuyền trưởng biết về tình hình làm hàng và số lượng hàng hóa bốc dỡ được; trước khi
xếp hàng hóa, có nhiệm vụ lập sơ đồ bốc dỡ hàng hóa theo yêu cầu của thuyền trưởng nhằm tận dụng dung
tích và trọng tải, bảo đảm đúng quy định về bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa trên tầu; đặc biệt, chú ý đối với việc
bốc dỡ nhiều loại hàng trong một chuyến, hàng trả ở nhiều cảng, hàng nguy hiểm, hàng rời, hàng chở trên
boong và hàng khác. Sơ đồ xếp dỡ hàng phải được thuyền trưởng phê duyệt trước khi xếp hàng lên tầu; dỡ
hàng khỏi tầu;
12. Trong thời gian làm hàng phải thường xuyên có mặt ở tầu để theo dõi tiến độ bốc dỡ hàng hóa; tránh mất
mát, hư hỏng, hao hụt nhằm bảo đảm đúng số lượng và chất lượng hàng hóa khi giao nhận; trường hợp cần
vắng mặc thì báo cáo thuyền trưởng biết và giao việc theo dõi làm hàng cho sỹ quan trực ca boong nhưng phải
ghi rõ những yêu cầu và sự chú ý cần thiết;
13. Khi xếp hàng phải kiểm tra việc chèn lót, ngăn cách, thông gió; thực hiện đúng quy trình, quy phạm vận
chuyển hàng hóa, nhất là đối với các loại hàng nguy hiểm, hàng rời, hàng chở trên boong; bảo đảm an toàn lao
động và an toàn máy móc, thiết bị cho công nhân làm hàng trên tầu;
14. Theo dõi việc đóng, mở hầm hàng theo đúng quy trình kỹ thuật; trực tiếp chứng kiến việc niêm phong hầm
hàng và kiểm tra các mối cặp chì theo yêu cầu của hợp đồng vận chuyển;
15. Khi xảy ra các trường hợp có ảnh hưởng đến hàng hóa phải áp dụng mọi biện pháp để cứu hàng hóa và kịp
thời báo cáo thuyền trưởng; thường xuyên kiểm tra việc chằng buộc hàng hóa, nắp hầm hàng; áp dụng mọi
biện pháp thích hợp bảo đảm an toàn cho hàng hóa khi tầu hành trình trong điều kiện thời tiết xấu; kiểm tra kỹ
hầm hàng trước khi tiếp nhận hàng hóa xuống tầu và phải áp dụng các biện pháp thích hợp nhằm bảo đảm an
toàn cho tầu, hàng hóa chở trên tầu;
16. Bảo đảm bốc dỡ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, hàng rời, hàng nặng, hàng chở trên boong, hàng cồng
kềnh và các loại hàng hóa đặc biệt khác theo đúng quy định;
17. Tổ chức việc tiếp nhận và phục vụ hành khách đối với tầu chở khách nhưng không bố trí chức danh thuyền
phó hành khách.
Điều 10. Nhiệm vụ của máy trưởng
Máy trưởng chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của thuyền trưởng và có nhiệm vụ cụ thể sau đây:
1. Tổ chức quản lý, điều hành lao động và thực hiện chế độ làm việc, trực ca, nghỉ ngơi cho thuyền viên thuộc
bộ phận máy và điện;
2. Tổ chức quản lý khai thác an toàn, đạt hiệu quả kinh tế đối với các máy móc, thiết bị như máy chính, nồi hơi,
máy làm lạnh, các máy phụ, các hệ thống và thiết bị động lực khác theo quy trình, quy phạm hiện hành; bảo
đảm an toàn kỹ thuật trong việc sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc và các hệ thống, thiết bị do
các bộ phận khác quản lý như máy neo, phần cơ của máy lái, máy cẩu làm hàng, hệ thống tời, hệ thống dưỡng
ống, hệ thống thông gió, hệ thống khác và hướng dẫn thuyền viên của các bộ phận này thực hiện vận hành
đúng quy trình, quy phạm hiện hành;
3. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy định, quy phạm về an toàn kỹ thuật và an toàn lao động
thuộc bộ phận mình phụ trách;
4. Thường xuyên giám sát, theo dõi việc thực hiện nội quy phòng chống cháy ở buồng máy, trạm phát điện,
xưởng, kho tàng, phòng làm việc, buồng ở và các khu vực khác do bộ phận máy và điện quản lý;
5. Khi có lệnh báo động, phải chỉ đạo thuyền viên bộ phận máy và điện thực hiện đúng nhiệm vụ theo quy
định;
6. Hàng ngày kiểm tra việc ghi chép nhật ký máy, nhật ký dầu và các sổ theo dõi hoạt động của các máy móc,
thiết bị của tầu do bộ phận máy và điện quản lý;
7. Tổ chức cho thuyền viên bộ phận máy và điện kịp thời khắc phục sự cố và hư hỏng của máy móc, thiết bị;
duy trì đúng chế độ bảo quản, bảo dưỡng thường xuyên, đột xuất và định kỳ đối với máy móc, thiết bị; đề xuất
kế hoạch sửa chữa định kỳ các máy móc, thiết bị thuộc bộ phận mình phụ trách và tiến hành kiểm tra kết quả
sửa chữa; duyệt dự toán cung cấp vật tư kỹ thuật, nhiên liệu do các sỹ quan máy và điện đề xuất; đồng thời,
theo dõi việc sử dụng, bảo quản vật tư kỹ thuật, nhiên liệu đã được cấp phát;
8. Trực tiếp điều khiển máy tầu khi điều động tầu ra, vào cảng, qua eo biển, luồng hẹp, khu vực nguy hiểm,
tầm nhìn xa bị hạn chế. Chỉ khi được phép của thuyền trưởng thì máy trưởng mới có thể rời khỏi buồng máy và
giao cho máy hai thay thế mình trực tiếp điều khiển máy;
9. Thực hiện một cách kịp thời, chính xác mệnh lệnh điều động tầu của thuyền trưởng; nếu vì lý do nào đó
không thực hiện được hoặc thực hiện chậm trễ thì máy trưởng phải kịp thời báo cáo thuyền trưởng biết để xử
lý. Trường hợp đặc biệt, nếu thực hiện mệnh lệnh của thuyền trưởng sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng của
thuyền viên hay làm tổn hại đến máy móc, thiết bị thì phải báo cáo ngay thuyền trưởng biết và chỉ chấp hành
mệnh lệnh của thuyền trưởng khi thuyền trưởng quyết định tiếp tục thi hành lệnh nói trên. Lệnh của thuyền
trưởng và việc thi hành lệnh này phải được ghi vào nhật ký hàng hải và nhật ký máy;
10. Kiểm tra việc chuẩn bị cho chuyến đi của bộ phận máy, điện và ít nhất 02 giờ trước khi tầu rời cảng cùng
đại phó báo cáo thuyền trưởng biết công việc chuẩn bị của bộ phận mình;
11. Lập báo cáo cho chủ tầu về tình trạng máy móc, thiết bị của tầu theo đúng chế độ quy định;
12. Trong thời gian điều động tầu, trong cảng, luồng hẹp hoặc hành trình trên biển, máy trưởng muốn thay đổi
chế độ hoạt động của máy, các thiết bị kỹ thuật khác hay điều chỉnh nhiên liệu, nước ngọt, nước dằn thì nhất
thiết phải được sự đồng ý của thuyền trưởng;
13. Dự tính trước những khó khăn, hư hỏng có thể xảy ra đối với máy móc, thiết bị và chuẩn bị các biện pháp
thích hợp nhằm ngăn ngừa một cách hiệu quả sự cố khi xảy ra; đồng thời, báo cáo thuyền trưởng biết để chủ
động xử lý khi cần thiết;
14. Trường hợp có sự cố xảy ra đối với máy móc, thiết bị thì máy trưởng hành động theo trách nhiệm và kinh
nghiệm của mình để xử lý sự cố đó và kịp thời báo cáo thuyền trưởng biết những biện pháp đã thực hiện;
15. Trường hợp thuyền viên thuộc bộ phận máy và điện có hành động làm hư hỏng máy móc, thiết bị thì máy
trưởng có quyền đình chỉ công việc của thuyền viên đó và kịp thời báo cáo thuyền trưởng biết;
16. Khi tầu neo đậu ở cảng, nếu được thuyền trưởng chấp thuận, máy trưởng có thể rời tầu nhưng phải giao
nhiệm vụ cho máy hai và báo rõ địa chỉ của mình ở trên bờ. Trường hợp tầu neo đậu ở những nơi an toàn, nếu
vắng máy hai thì máy trưởng có thể rời tầu và giao lại nhiệm vụ cho sỹ quan trực ca máy nhưng phải được
thuyền trưởng chấp thuận;
17. Khi đến nhận nhiệm vụ trên tầu, máy trưởng phải tiếp nhận và tổ chức quản lý toàn bộ máy móc, thiết bị,
nhiên liệu dầu mỡ, dụng cụ đồ nghề, tài sản, vật tư kỹ thuật và các hồ sơ tài liệu thuộc bộ phận máy và điện;
số lượng và khả năng nghiệp vụ chuyên môn của thuyền viên bộ phận máy và điện. Biên bản tiếp nhận và bàn
giao được lập thành 04 bản có lý xác nhận của thuyền trưởng: 01 bản giao cho chủ tầu, 01 bản cho thuyền
trưởng, bên giao và bên nhận mỗi bên một bản;
18. Khi nhận tầu đóng mới, tầu mới mua hay tầu sửa chữa, máy trưởng tổ chức nghiệm thu, tiếp nhận phần
máy và điện;
19. Nhiệm vụ trực ca của máy trưởng:
a) Nếu trên tầu không bố trí chức danh máy tư thì máy trưởng phải đảm nhiệm ca trực của máy tư;
b) Nếu trên tầu không bố trí chức danh máy ba và máy tư thì nhiệm vụ của chức danh đó do máy trưởng và
máy hai đảm nhiệm theo sự phân công của máy trưởng.
Điều 11. Nhiệm vụ của máy hai
Máy hai là người kế cận máy trưởng, chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của máy trưởng và có các nhiệm vụ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét