TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- Thay đổi kinh doanh: Tháng 7 năm 2008 Công ty họp bàn và quyết định
thay đổi giấy phép kinh doanh cụ thể như sau:
+ Quyết đinh thay đổi tên công ty: Từ công ty tư vấn đầu tư thương mại và
dịch vụ Phương Bắc (NIC CO.,LTD ) Thành Công ty Cổ Phần Nguồn Nhân Lực
NIC ( Viết tắt: NIC HR.,JSC ).
+ Các thành viên: Ông Thân Văn Hùng (Chủ tịch hội đồng Quản Trỉ kiêm
Tổng Giám Đốc), Lê Hồng Điệp, Lê thị Minh Loan, Lý thị Thanh Nga.
+ Vốn điều lệ: 7,000,000,000đ ( Bảy tỷ đồng ).
+ Bổ xung thêm các Ngành nghề mới là: Mua bán và cho thuê xe ôtô, lữ
hành nội địa, kinh doanh bất động sản.
- Từ khi đi vào hoạt động công ty đã trải qua rất nhiều khó khăn. Thời gian
đầu vì là một ngành nghề kinh doanh mới nên việc xâm nhập thị trường là rất
khó, mới đầu công ty đã phải đầu tư rất nhiều về vốn cũng như nguồn nhân lực
để tìm kiếm các đối tác, khách hàng.
Đến năm 2004 khi công ty đã đi vào hoạt động được 2 năm thì bắt đầu hình
thành các mối quan hệ lâu dài và từng bước được cải thiện.
Nhưng phải đến năm 2005 khi công ty ký hợp đồng cung cấp dịch vu cho
các công ty như: Canon, Unilever, Mêtro thăng long lúc này công ty mới thực sự
phát triển. Liên tiếp những thuận lợi đến với công ty, ngay trong năm công ty đã
ký được các hợp đồng xuất khẩu mặt hàng nông sản sang Dubai.
Từ những uy tín đã tạo được năm 2006 đến 2007 công ty đã ký được thêm
rất nhiều hợp đồng kinh tế có giá trị lớn. Do vậy mà lợi nhuận trong những năm
này tăng rất nhiều so với những năm mới thành lập.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SV: PHẠM TRỌNG NGHĨA
5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Nhưng đến quý 2 năm 2008 do ảnh hưởng của kinh tế thế giới và những
biến động trong nước nên việc kinh doanh không được như mong muốn và
doanh thu giảm đáng kể so với năm tài chính trước đó.
Để minh họa cho sự phát triển của công ty qua các năm tài chính được thể
hiện thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cuối các năm 2006, 2007,
2008.
- Các chỉ tiêu kinh tế qua các năm thông qua báo cáo kết quả HĐKD:
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SV: PHẠM TRỌNG NGHĨA
6
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Bảng I-1
BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA CÁC NĂM
1 2 3 4 Số tiền TL % Số tiền TL %
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 9,256,000 10,568,921 8,524,613 1,312,921 14.18 (2,044,308) (19.34)
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 1,269,200 1,332,658 1,358,492 63,458 5.00 25,834 1.94
3. Doanh thu thuần 7,986,800 9,236,263 7,166,121 1,249,463 15.64 (2,070,142) (22.41)
4. Giá vốn hàng bán 5,025,300 5,769,541 4,215,698 744,241 14.81 (1,553,843) (26.93)
5. Lợi nhuận gộp 2,961,500 3,466,722 2,950,423 505,222 17.06 (516,299) (14.89)
6. Doanh thu hoạt động tài chính 64,563 78,023 58,654 13,460 20.85 (19,369) (24.82)
7. Chi phí tài chính 29,652 34,258 31,025 4,606 15.53 (3,233) (9.44)
8. Chi phí bán hàng 247,520 305,621 324,156 58,101 23.47 18,535 6.06
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 591,205 758,255 824,576 167,050 28.26 66,321 8.75
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2,157,686 2,446,611 1,829,320 288,925 13.39 (617,291) (25.23)
11. Thu nhập khác 1,856,210 2,056,981 865,472 200,771 10.82 (1,191,509) (57.93)
12. Chi phí khác 50,312 156,021 124,568 105,709 210.1
1
(31,453) (20.16)
13. Lợi nhuận khác 1,805,898 1,900,960 740,904 95,062 5.26 (1,160,056) (61.02)
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3,963,584 4,347,571 2,570,224 383,987 9.69 (1,777,347) (40.88)
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 1,109,804 1,217,320 719,663 107,516 9.69 (497,657) (40.88)
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 2,853,780 3,130,251 1,850,561 276,471 9.69 (1,279,690) (40.88)
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SV: PHẠM TRỌNG NGHĨA
7
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-Các chỉ tiêu về lao động:
Bảng I-2
CHỈ TIÊU VỀ LAO ĐỘNG
Đơn vị tính: 1 lđ
Số
tt
Chỉ Tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
I
Tổng số lao động
1268 1206 860
II
Trình độ chuyên môn
Đại Học 17 18 18
Cao đẳng 11 11 12
Trung cấp 6 9 8
III
Lao động cho thuê 1234 1568 823
Lao động Nam 315 410 215
Lao động Nữ 919 1158 608
- Thu nhập bình quân 1 lao động/tháng:
Bảng I-3
BẢNG THU NHẬP BÌNH QUÂN
Đơn vị tính: 1,000 đ
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Lao động có trình độ:
2,150 2,360 2,730
Lao động cho thuê
1,020 1,270 1,510
II. Đặc điểm tổ chức của doanh nghiệp:
1. Sơ đồ bộ máy quản lý:
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SV: PHẠM TRỌNG NGHĨA
8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Sơ đồ II-1.
SƠ ĐỒ BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SV: PHẠM TRỌNG NGHĨA
P. Tư vấn, Tuyển
dụng
GIÁM ĐỐC
Phó Giám đốc
P. Kế toán P. kinh doanh
P. Kế hoạch
P. Hành chính.
Nhân sự
P. Kỹ thuật
P. XN khẩu
Ghi Chú:
Quan hệ đối chiếu
Quản lý trực tiếp
9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý:
Là một công ty hoạt động đa ngành nghề cho nên việc tổ chức bộ máy
quản lý sao cho phù hợp với ngành nghề kinh doanh của mình, đòi hỏi người
lãnh đạo phải thật sáng suốt khi dùng người cũng như đưa ra các phòng ban phù
hợp. Do nhận thức đúng đắn việc đó mà công ty đã từng bước củng cố cơ cấu
phòng ban, tuyển chọn nhân viên phù hợp với các vị trí phục vụ cho việc phát
triển của công ty lâu dài.
+ Giám đốc: Là người có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cao nhất
trong công ty. Là người lãnh đạo cao nhất của công ty và đưa ra những quyết
định cuối cùng khi có công việc phát sinh. Giám đốc trực tiếp quản lý các phòng
ban: Phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng kế hoạch và phòng xuất nhập khẩu
thông qua các trưởng phòng. Ngoài ra thông qua Phó Giám đốc để điều hành các
phòng Hành chính nhân sự. phòng kỹ thuật và phòng tư vấn tuyển dụng.
+ Phó giám đốc: Là người có quyền hạn đứng thứ 2 công ty sau giám đốc.
Quản lý trực tiếp các phòng Hành chính nhân sự, phòng kỹ thuật và phòng tư
vấn tuyển dụng. Phó giám đốc có quyền quyết định một số hợp đồng kinh tế
trong một số trường hợp quy định trong điều lệ của công ty. Ngoài ra Phó giám
đốc còn có nhiệm vụ bao quát chung, đôn đốc nhân viên giải quyết các vấn đề
khi giám đốc đi công tác.
+Phòng kế toán: có trách nhiệm giải quyết những vấn đề, nghiệp vụ liên
quan đến kế toán như lập kế hoạch thu, chi ngân quỹ, theo dõi công nợ, quan hệ
với ngân hàng, thanh toán với các đối tác,
+ Phòng kinh doanh: Được lập ra với mục đích nâng cao hiệu quả kinh
doanh, Có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng mới và chăm sóc những khách hàng
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SV: PHẠM TRỌNG NGHĨA
10
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
truyền thống. Xây dựng mối quan hệ trên thị trường. Cạnh tranh liên kết với
doanh nghiệp bạn giúp công ty ngày một lớn mạnh.
+ Phòng xuất nhập khẩu: Ở đây các nhân viên có nhiệm vụ tìm mối khách
hàng và tìm nguyên liệu đầu vào để xuất khẩu. Có trách nhiệm làm thủ tục xuất
khẩu, thuê đơn vị vận chuyển, mua bảo hiểm hàng hóa. Gặp khách hàng để giới
thiệu quảng bá sản phẩm. (Trong lĩnh vực này công ty chủ yếu xuất khẩu chè,
hồi quế chi, tỏi, khoai tây sang các nước trung đông và các nước tiểu vương
quốc Ả rập thống nhất như Dubai, Abu Dhabi, Dubai, Sharjah, )
+ Phòng kế hoạch: Vạch ra những kế hoạch phục vụ cho việc phát triển
của công ty. Đưa ra lịch làm việc sao cho phù hợp với thời gian và công việc cần
làm của của các phòng ban. Hỗ trợ ban giám đốc hoàn thành nhiệm vụ phải làm.
+ Phòng Hành chính nhân sự: Công việc chính là theo dõi ngày công, tính
lương cho các nhân viên trong công ty. tuyển dụng, đào thải nhân viên khi cần
thiết. theo dõi các chế độ cho nhân viên, quan hệ và nắm bắt những chế độ mới
về Luật lao động, Bảo hiểm, tổ chức các cuộc giao lưu cho nhân viên.
+Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ bảo trì bảo dưỡng các máy móc, thiết bị
trong công ty cũng như cho khách hàng (Bảo trì bảo dưỡng máy văn phòng sau
khi bán). Theo dõi, cải tạo, nâng cấp cho trang web của công ty. Khắc phục
những sự cố về mạng cũng như máy tính cá nhân cho nhân viên trong toàn công
ty.
+ Phòng tư vấn, tuyển dụng: Liên hệ với các nhà tuyển dụng nhằm tạo
mối quan hệ. Sàng lọc, kiểm tra, phỏng vấn những ứng viên dự tuyển vào các vị
trí mà nhà tuyển dụng yêu cầu. Tư vấn cho các khách hàng liên hệ điện thoại.
Online trực tuyến tìm kiếm các ứng viên trên các trang web về việc làm nhằm
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SV: PHẠM TRỌNG NGHĨA
11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
tìm ra những nhà tuyển dụng cũng như các ứng viên tiềm năng phục vụ cho
mảng kinh doanh tư vấn và cho thuê lao động của công ty. Liên kết với các sở
lao động thương binh và xã hội tỉnh nhằm giúp đỡ và tạo công ăn việc làm cho
một số đối tượng lao động ở địa phương. Tham gia vào các hội chợ việc làm để
tăng thêm cơ hội tiếp xúc trực tiếp với người lao động nhằm tư vấn một cách đầy
đủ về thị trường lao động hiện tại.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SV: PHẠM TRỌNG NGHĨA
12
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
III. Tổ chức công tác kế toán:
1. Sơ đồ bộ máy kế toán:
Sơ đồ III-1
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SV: PHẠM TRỌNG NGHĨA
Kế toán vật tư
và tiêu thụ
Ghi chú:
Quản lý trực tiếp
Quan hệ đối chiếu
Kế toán tiền lương Thủ quỹ
Kế toán công nợ Kế toán Nghiệp vụ
xuất khẩu
Kế toán trưởng
13
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Để đảm bảo cho sự lãnh đạo của kế toán trưởng
cũng như tiện ích của các nhân viên trong phòng kế toán kiểm tra, xử lý và cung
cấp thông tin kế toán, tài chính giúp lãnh đạo công ty nắm vững tình hình hoạt
động của doanh nghiệp mình một cách kip thời. Từ lý do đó mà bộ máy kế toán
của công ty được áp dụng hình thức kế toán, tài chính tập chung trong một
phòng làm việc. Vai trò của kế toán trưởng và kế toán viên được bố trí một cách
hợp lý nhất nhằm giải quyết tối đa nhu cầu công việc. Dưới đây là nhiệm vụ chi
tiết của từng thành viên trong phòng.
+ Kế toán trưởng: Là người lãnh đạo cao nhất của phòng. Có trách nhiệm
báo cáo trực tiếp lên giám đốc về các vấn đề thu, chi và các nghiệp vụ liên quan
đến tài chính của công ty. Lập ra kế hoạch thu, chi ngân quỹ cho năm tài chính.
Có tránh nhiệm đôn đốc, kiểm tra, giao việc cho các thành viên trong phòng kế
toán.
+ Kế toán vật tư và tiêu thụ: Có nhiệm vụ thu thập, giải quyết các chứng
từ kế toán có liên quan đến nghiệp vụ mua hàng và tiêu thụ nó. Định kỳ báo cáo
lên kế toán trưởng về các nghiệp vụ phát sinh, khi phát sinh công nợ kế toán vật
tư và tiêu thụ bàn giao cho kế toán công nợ để theo dõi. Phối hợp với phòng kinh
doanh để làm các thủ tục có liên quan đến mua hàng và bán hàng.
+ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Phối hợp với
phòng hành chính nhân sự theo dõi, kiểm tra ngày công, lương, thưởng, các
khoản phúc lợi cho toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty. Vì Công ty hoạt
động trong lĩnh vực cho thuê lao động nên việc chấm công, giờ làm thêm là rất
phức tạp. Kế toán tiên lương phải Thường xuyên liên hệ với các quản lý tại các
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SV: PHẠM TRỌNG NGHĨA
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét