Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản mặn lợ bền vững cấp tỉnh


1
Phần I
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG

1. Mục đích
Tài liệu hướng dẫn này nhằm thống nhất và cụ thể hoá (nhấn mạnh đến khía cạnh
kỹ thuật) nội dung, phương pháp xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát
triển nuôi trồng thuỷ sản mặn, lợ bền vững cấp tỉnh.
2. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Tổ chức, cá nhân trong và ngoài n
ước có chức năng tư vấn, xây dựng, thẩm định,
thực thi, giám sát, điều chỉnh quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản cấp tỉnh và cơ quan
quản lý có liên quan trên phạm vi cả nước.
Áp dụng trước hết cho công tác quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản bền vững ở vùng
sinh thái nước mặn và lợ, cấp tỉnh; ngoài ra có thể tham khảo áp dụng cho cả vùng sinh
thái nước ngọt, nội địa.
3. Giả
i thích thuật ngữ
(Xem phụ lục I.1. Giải thích thuật ngữ)

2

Phần II
CHUẨN BỊ QUY HOẠCH

1. Xây dựng đề cương dự án quy hoạch và dự toán kinh phí
1.1. Xây dựng đề cương
Yêu cầu chung:

- Đề cương dự án quy hoạch cần nêu rõ sự cần thiết; xác định các căn cứ pháp lý,
phạm vi (địa lý và vấn đề), mục tiêu và nội dung/nhiệm vụ dự án quy hoạch; lựa chọn
phương pháp tiến hành (cách tiếp cận, phương pháp kỹ thuật sẽ áp dụng), tổ chức thực hiện
dự án (bao gồm các thành viên tham gia), tiến độ thực hiện và sản phẩm giao nộp (nêu rõ
số lượng, ch
ất lượng và quy cách sản phẩm). (Xem phụ lục II.1. Nội dung đề cương dự án
quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản mặn, lợ bền vững).
- Xác định đúng các dữ liệu cần thu thập, phương pháp và địa điểm điều tra, thu
thập dữ liệu là rất quan trọng. Vì đó là thông tin đầu vào cho quy hoạch và là cơ sở để xây
dựng dự toán kinh phí và kế hoạch thự
c hiện dự án.
- Đề cương thường do đơn vị tư vấn quy hoạch xây dựng; còn đơn vị chủ đầu
tư/đơn vị tiếp nhận quy hoạch cung cấp hoặc phối hợp chuẩn bị thông tin, tư liệu ban đầu.
Các việc phải làm:

- Thu thập và đánh giá tổng quan các văn bản pháp lý liên quan đến việc xây dựng
dự án quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản và tài liệu về tình hình nuôi trồng thuỷ sản ở vùng quy
hoạch.
- Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết (kinh tế, xã hội, môi trường, sử dụng
đất, công nghệ nuôi trồng, cơ sở hạ tầng cho nuôi trồng thuỷ sản, thể chế chính sách…) và
các đị
a điểm quan trọng cần chú ý khi quy hoạch.
- Trao đổi các vấn đề cơ bản cần giải quyết của dự án quy hoạch với các nhà ra
quyết định, các chủ đầu tư dự án (các Sở, Ban, Ngành liên quan); thảo luận sơ bộ về các
mục tiêu dự án quy hoạch và quy hoạch, các chỉ số đánh giá của quy hoạch nuôi trồng thuỷ
sản
- Xác định các vấn đề và dữ li
ệu cần thu thập, như: điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã
hội, môi truờng, sản xuất kinh doanh, khoa học công nghệ, thể chế và chính sách; theo thời
gian cần số liệu hiện trạng và dự báo; theo tính chất sẵn có cần dữ liệu sơ cấp và thứ cấp;
theo tính chất cần dữ liệu định tính và định lượng. (Xem các phụ lục II.2, II.3, II.4, II.5,
II.6, II.7).
- Thống nhất phương pháp và địa bàn đ
iều tra, thu thập dữ liệu, Các công việc
này tiến hành trong nội bộ những người xây dựng đề cương
- Xác định các bên liên quan (cơ quan tư vấn, các sở, ban, ngành, cộng đồng địa
phương, các tổ chức nghiên cứu khoa học-công nghệ liên quan) và khả năng tham gia của
họ trong quá trình quy hoạch.
- Tổng hợp và viết đề cương dự án: theo mẫu chung (Xem phụ lục II.1. Nội dung
đề cương dự
án quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản mặn, lợ bền vững).
1.2. Xây dựng dự toán kinh phí

3
Yêu cầu chung:

- Cần nêu rõ các căn cứ xây dựng dự toán kinh phí, quy định hiện hành về đơn giá
và tiến hành dự toán các khoản chi theo đúng nội dung và khối lượng công việc ghi trong
đề cương. (Xem phụ lục II.8. Nội dung dự toán kinh phí quy hoạch phát triển NTTS mặn,
lợ bền vững).
- Công việc xây dựng dự toán kinh phí thường do đơn vị tư vấn quy hoạch tiến
hành trên cơ sở trao đổi với đơn vị ch
ủ đầu tư.
Các việc phải làm:

- Thu thập và nghiên cứu kỹ các văn bản quy định về chế độ tài chính hiện hành
đối với các dự án quy hoạch.
- Nghiên cứu kỹ nội dung và hoạt động cụ thể, phương pháp thực hiện từng nội
dung/hoạt động, các địa điểm cần khảo sát đã được xác định trong đề cương dự án.
- Xây dựng dự toán kinh phí theo nội dung/ hoạt động trên phần m
ềm Excel để
đảm bảo tính chính xác và tiết kiệm thời gian.
1.3. Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí
- Đơn vị chủ đầu tư sẽ gửi đề cương và dự toán kinh phí sau khi chuẩn bị xong sang
Sở Kế hoạch và Đầu tư để xin ý kiến hoặc thẩm định.
- Đơn vị chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện đề cương kèm dự toán kinh phí và gửi lại Sở
Kế ho
ạch và Đầu tư để trình UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt đề cương, dự toán kinh
phí và giao nhiệm vụ cho đơn vị chủ đầu tư.
2. Thống nhất biểu mẫu điều tra và kế hoạch triển khai thực hiện dự án quy hoạch
2.1. Chuẩn bị biểu mẫu điều tra
Yêu cầu chung:

- Các biểu mẫu điều tra phải đáp ứng tối đa nội dung, yêu cầu về dữ liệu phục vụ
xây dựng quy hoạch, phù hợp với thực tế, đảm bảo độ chính xác và có tính khả thi cao.
- Biểu mẫu điều tra có thể là bảng hỏi cấu trúc, biểu mẫu thống kê hoặc nội dung
cần lấy ý kiến.
Các việc phải làm:

- Nghiên cứu kỹ nội dung các thông tin/dữ liệu cần thu thập theo đề cương được
duyệt.
- Phân loại thông tin cần thu thập
- Đánh giá sát thực khả năng cung cấp thông tin của địa phương, các cơ quan, ban
ngành liên quan.
- Xây dựng biểu mẫu điều tra.
Trong xây dựng biểu mẫu điều tra cần chú ý chuẩn hoá biểu mẫu điều tra, gồm:
- Lựa chọ
n nội dung cần thu thập, thiết thực, phù hợp tình hình thực tế và trình độ
người trả lời, thuận lợi cho việc xử lý thông tin.
- Lựa chọn ngôn từ dễ hiểu, dễ trả lời, không gây nhầm lẫn cho người trả lời.
- Xây dựng cấu trúc bảng hỏi khoa học (xắp xếp câu hỏi hợp lý, bám sát nội dung
thông tin cần thu thập), sử dụng đúng thuật ngữ chuyên môn (có thể chú gi
ải cho rõ nghĩa),

4
phù hợp với thực tế để tránh gây khó khăn, nhầm lẫn cho người hỏi, người trả lời, người xử
lý biểu mẫu và nhập dữ liệu.
- Tổ chức hội thảo thống nhất hệ thống biểu mẫu điều tra
- Sau đó tổ chức tập huấn điều tra, thu thập dữ liệu: cụ thể hoá nội dung và phươ
ng
pháp điều tra thu thập dữ liệu cho các thành viên tham gia xây dựng quy hoạch.
- Tiến hành điều tra thử tại một địa bàn.
- Hội thảo rút kinh nghiệm, hoàn chỉnh biểu mẫu và các phương pháp điều tra thu
thập dữ liệu áp dụng cho điều tra chính thức.
2.2. Xây dựng và triển khai kế hoạch
Yêu cầu chung:

- Xây dựng kế hoạch triển khai dự án quy hoạch là một khâu quan trọng đảm bảo
cho dự án thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, sát với dự toán kinh phí.
- Kế hoạch triển khai, bao gồm: kế hoạch về công việc, biểu đồ tiến độ thi công dự
án, bố trí hợp lý nhân lực đảm bảo chất lượng công việc và theo đúng tiến độ, th
ời gian
thực hiện; xác định quy cách sản phẩm giao nộp, kinh phí.
- Phân công các đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm, và dự kiến các hợp đồng giao
việc.
Các việc phải làm:

- Xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể về công việc, nhân lực, kinh phí, thời gian
trên cơ sở nội dung đề cương và dự toán kinh phí được duyệt.
- Hội thảo góp ý, hoàn thiện, thống nhất kế hoạch triển khai.
- Xây dựng đề cương chi tiết cho các nội dung công việc.
- Thực hiện ký hợp đồng giao việc theo nội dung đề cương chi tiết, bao gồm phụ
lục các hoạ
t động, kinh phí, thời gian).
3. Điều tra, thu thập dữ liệu và xây dựng báo cáo chuyên đề
3.1. Điều tra, thu thập dữ liệu
- Hoạt động thu thập dữ liệu có thể đã được tiến hành thử ngay từ bước xây dựng
đề cương dự án quy hoạch và tiếp tục được tiến hành trong quá trình điều tra thực địa để bổ
sung đầy đủ các dữ liệu đầu vào cho vi
ệc xây dựng quy hoạch (Chi tiết xem các phụ lục
II.2, II.3, II.4, II.5, II.6, II.7).
- Nội dung, phương pháp, địa điểm, đối tượng, thời gian thu thập dữ liệu và điều tra
thực địa đã được xác định sơ bộ ở bước trên và được giới thiệu chi tiết trong.
- Cần nói rõ mục đích và tác dụng của việc cung cấp thông tin cho đối tượng trả lời.
- Không thể xác
định hết các dữ liệu cần thu thập trên giấy, do đó trong quá trình
thu thập dữ liệu và điều tra thực địa luôn phải chú ý quan sát, lắng nghe, ghi chép tỷ mỷ
mọi vấn đề liên quan đến nội dung báo cáo quy hoạch.
- Cần tìm hiểu nguyên nhân sai khác trong quá trình điều tra, chú ý kiểm tra/xác
minh tính chính xác của các số liệu được cung cấp khi tiến hành phỏng vấn, điều tra.
- Cần chú ý giữ thái độ đúng mực, tạo bầu không khí thân thi
ện, cởi mở trong khi
thu thập dữ liệu đối với mọi đối tượng để có thể khai thác tối đa các thông tin cần thu thập.
3.2. Xây dựng báo cáo chuyên đề

5
- Báo cáo chuyên đề đòi hỏi phải đánh giá sâu theo chuyên môn, rất quan trọng để
thấy được tình trạng, tiềm năng của các nhóm vấn đề liên quan đến vùng quy hoạch.
- Mỗi chuyên đề cần có phương pháp khảo sát, đánh giá khác nhau và thường do
các cơ quan/nhóm chuyên gia chuyên ngành thực hiện thông qua hợp đồng giao việc của
Cơ quan chủ trì.
- Kèm theo mỗi báo cáo chuyên đề thường có các sơ đồ, bản đồ minh họa mà
phương pháp xây dựng nó được đề c
ập ở phần sau.
Nội dung điều tra, thu thập dữ liệu theo từng báo cáo chuyên đề dưới đây:
(1) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Để đánh giá tiềm năng về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên liên quan
đến hoạt động nuôi trồng thuỷ sản, nhà quy hoạch cần thu thập và đánh giá tổng quan các
loại thông tin sau đây:
- Vị trí địa lý: những đặc điểm thuận lợi và khó khăn đối với việc giao lưu, vận
chuyển và tiêu thụ hàng hoá/sản phẩm thuỷ sản; các hoạt động trao đổi, tiếp cận thông tin
và công ngh
ệ tiên tiến đối với các tỉnh khác và các nước khác.
- Địa hình vùng quy hoạch: Liên quan đến việc phân bổ không gian hoạt động và
đối tượng nuôi trồng thuỷ sản, như: Cao trình, độ dốc, xu hướng các bậc địa hình.
- Đặc điểm khí hậu-thuỷ văn vùng quy hoạch: Chế độ gió và hướng gió chủ đạo
theo mùa, nhiệt độ và lượng bức xạ, chế độ mưa, chế độ thuỷ văn, h
ải văn
- Các loại tài nguyên liên quan đến phát triển nuôi trồng thuỷ sản, như: Tài nguyên
đất (diện tích, chất lượng, các nhóm/loại đất chính, diện tích đất tiềm năng/có khả năng
cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản), tài nguyên nước (nước mặt, nước ngầm, trữ lượng, chất
lượng, phân bố, lưu lượng), tiềm năng nguồn lợi thuỷ sản (đa dạng sinh họ
c và hệ sinh thái
thuỷ sinh, cơ sở thức ăn và nguồn giống tự nhiên, động vật đáy, các khu hệ cá nước lợ,
nước mặn, giáp xác, Đặc biệt, cần xác định các giống loài động thực vật thuỷ sản có phân
bố tự nhiên trong vùng, đặc biệt lưu ý các loài có sản lượng lớn, có giá trị kinh tế cao và
xuất khẩu, các giống loài thuỷ sản được nhập về nuôi và có triển vọng.
- Đ
ánh giá chung về các thuận lợi và khó khăn của đặc điểm tự nhiên và nguồn lợi
thuỷ sinh đối với việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản của vùng quy hoạch.
(2) Điều kiện kinh tế-xã hội vùng quy hoạch

Các điều kiện kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến phát triển nuôi trồng thuỷ sản cần đánh
giá khái quát là:
- Tình hình dân số (số dân và tỷ lệ tăng dân số),
- Lao động và số lao động (lưu ý đến lao động nông lâm ngư nói chung và lao động
nuôi trồng thuỷ sản nói riêng); chất lượng lao động, trình độ học vấn và khoa học kỹ thuật,
đặc điểm đào tạo của lao độ
ng (chú ý đến lao động ngư nghiệp nói chung và lao động nuôi
trồng thuỷ sản nói riêng). Lưu ý đến trình độ kỹ thuật nuôi của người nuôi, như: tham gia
bao nhiêu lớp tập huấn kỹ thuật nuôi, tiếp cận thông tin kỹ thuật nuôi, thị trường và tiêu thụ
sản phẩm bằng cách nào để có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực.
- Tình hình việc làm (tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ
có việc làm, chất lượng việc làm ).
- Cơ cấu GDP và vốn đầu tư: cần thống kê số liệu về GDP và vốn đầu tư của địa
phương trong 5 năm; phân tích xu hướng bằng các hàm và các công thức toán học trên
phần mềm Microsoft Excel.

6
- Cơ cấu sử dụng đất: Phân tích mối liên quan giữa đất sử dụng trong nuôi trồng
thuỷ sản với các ngành khác như nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp… để đưa ra các
định hướng điều chỉnh việc sử dụng đất phù hợp giữa các ngành trong phần xây dựng quy
hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
- Các vấn đề xã hội khác, gồm: Giáo dục-đào tạo, y t
ế và an ninh trật tự, nghèo đối
và mức sống, vấn đề giới
- Đánh giá chung: cần đánh giá chung về các thuận lợi và khó khăn về điều kiện
kinh tế- xã hội có ảnh hưởng đến phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
(3) Đánh giá hiện trạng phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Đánh giá hiện trạng phát triển nuôi trồng thuỷ sản bao gồm:
- Hiện trạng sản xuất nuôi trồng thuỷ sản mặn lợ của địa phương quy hoạch: Diện
tích nuôi, sản lượng nuôi, công nghệ nuôi theo loại hình mặt nước và theo đối tượng nuôi
và năng suất nuôi theo phương thức nuôi và đối tượng nuôi trong giai đoạn 05 năm tính
đến thời điểm xây dựng quy hoạch,
- Dị
ch vụ cho nuôi trồng thuỷ sản: gồm các đánh giá về hiện trạng sản xuất, kinh
doanh, quản lý chất lượng và sử dụng con giống của các đối tượng nuôi trong nuôi trồng
thuỷ sản và các dịch vụ thức ăn, hoá chất thú y về số lượng trại giống, sản lượng giống,
nhu cầu giống của nuôi trồng thuỷ sản mặn, lợ địa phương, khả năng
đáp ứng và tiêu thụ
giống (lượng giống xuất và lượng giống nhập), hệ thống kinh doanh giống, công tác kiểm
dịch và quản lý chất lượng giống, tình hình sử dụng giống của người nuôi, dịch vụ về thức
ăn và hoá chất thú y. Trên cơ sở đó, đánh giá xu hướng phát triển và các hạn chế của các
loại hình dịch vụ này, các nguyên nhân thành công và thất bại trong phát triển nuôi trồng
thuỷ sản.
-
Chế biến và tiêu thụ sản phẩm của nuôi trồng thuỷ sản thông qua phân tích hệ
thống chợ cá, nậu vựa, cơ sở chế biến thuỷ sản-kênh tiêu thụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa,
về số lượng, quy mô, phân bố, phương thức và thị trường tiêu thụ các sản phẩm của nuôi
trồng thuỷ sản.
- Hình thức tổ chức và quản lý sả
n xuất nuôi trồng thuỷ sản ở địa phương: Cần
đánh giá theo hộ gia đình cá thể, trang trại hoặc doanh nghiệp tư nhân quy mô lớn, vừa và
nhỏ; hoặc các doanh nghiệp quốc doanh và các nông, lâm ngư trường, hợp tác xã nuôi
trồng thuỷ sản; hoặc các hình thức liên kết sản xuất khác như các câu lạc bộ, tổ hợp tác,
Đánh giá hiệu quả hoạt động của các hình thức tổ chức và quản lý sả
n xuất này, thống kê
số lượng của mỗi hình thức tổ chức sản xuất (nếu có số liệu).
- Tình hình áp dụng khoa học-công nghệ trong nuôi trồng thuỷ sản: Thống kê và
đánh giá các kết quả nghiên cứu và tiến bộ về khoa học công nghệ đã được ứng dụng và
triển khai trong nuôi trồng thuỷ sản tại địa phương như: Công nghệ sản xuất giống các
đối
tượng nuôi mặn lợ; công nghệ chế biến thức ăn; tình hình sử dụng các thiết bị trong ao,
đầm nuôi như máy quạt nước, sục khí Đồng thời đánh giá hiệu quả các đối tượng nuôi
mới được đưa vào sản xuất như rô phi đơn tính, cá biển, nhuyễn thể Đánh giá về các hoạt
động chuyển giao công nghệ và kết quả nghiên cứu từ các Viện, Trung tâm nghiên cứu
thuỷ sản ra s
ản xuất. Có thể liệt kê thêm các Viện, Trung tâm nghiên cứu thuỷ sản đóng
trên địa bàn (nếu có) để thấy được ảnh hưởng của các hoạt động nghiên cứu và chuyển
giao công nghệ đối với sản xuất nuôi trồng thuỷ sản tại địa phương. Cuối cùng, cần đánh
giá các khó khăn, tồn tại và các cản trở trong công tác áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ
vào nuôi trồng thuỷ sản.

7
- Công tác khuyến ngư trong nuôi trồng thuỷ sản: Các hoạt động tập huấn kỹ thuật,
các mô hình trình diễn, các hỗ trợ kỹ thuật của khuyến ngư cho người nuôi, các tài liệu
khuyến ngư, các chương trình chuyển giao công nghệ và giới thiệu đối tượng nuôi mới,
nguồn nhân lực và năng lực của cán bộ, các cơ quan khuyến ngư ở các cấp quản lý tỉnh,
huyện, xã tạ
i địa phương. Các hạn chế và trở ngại trong công tác khuyến ngư.
- Cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản: Mô tả, thống kê và đánh giá các hạng mục cơ
sở hạ tầng cần thiết như: Hệ thống giao thông, hệ thống điện, hệ thống thuỷ lợi;hệ thống
phao, tiêu neo đậu lồng bè trên biển, hệ thống thông tin liên lạc phục vụ nuôi trồ
ng thuỷ
sản. Đặc biệt chú trọng đến hệ thống thuỷ lợi phục vụ nuôi trồng thuỷ sản (hệ thống kênh
tiêu, kênh cấp cấp 1, 2, 3 và các hệ thống thoát nước).
- Hiệu quả kinh tế của một số mô hình nuôi trồng thuỷ sản điển hình: Mô hình nuôi
tôm sú thâm canh, mô hình nuôi tôm sú bán thâm canh, mô hình nuôi tôm sú quảng canh
cải tiến, mô hình nuôi nhuyễn thể, mô hình nuôi cá lồng biển, mô hình nuôi cá nước mặn
trong ao Từ đánh giá hiệu quả
kinh tế của mô hình nuôi, cần xác định các yếu tố đầu vào
(giống, thức ăn hay giá cả thị trường) có tác động lớn nhất đến hiệu quả kinh tế và đưa ra
các giải pháp can thiệp thích hợp. Đồng thời, đánh giá mức độ ổn định về mặt kinh tế của
các mô hình nuôi đối với các yếu tố biến động này (chi tiết xem phụ lục II.3.Các dữ liệu về
đi
ều kiện kinh tế-xã hội ảnh hưởng tới phát triển NTTS mặn, lợ bền vững).
(4) Hiện trạng môi trường và dịch bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản

- Đánh giá tổng quan các vấn đề môi trường xung quanh đang và sẽ tác động đến
hoạt động phát triển nuôi trồng thủy sản, như: vấn đề môi trường từ các hoạt động nông
nghiệp, công nghiệp, khu dân cư quanh vùng quy hoạch, chất lượng các kênh cấp nước
cho vùng quy hoạch nuôi (các chỉ tiêu lý hóa học, sinh học).
- Kiểm kê và đánh giá các hệ sinh thái quan trọng và các giá trị bảo tồn trong vùng
quy hoạch (rừng ngập mặ
n, các vùng đất ngập nước, rạn san hô, thảm cỏ biển, các khu bảo
tồn đang có…) về kiểu loại, quy mô phân bố, tầm quan trọng về mặt sinh thái-môi trường,
tình trạng sử dụng, mức độ suy thoái để lồng ghép các cân nhắc môi trường vào tổ chức
không gian phát triển vùng quy hoạch cho nuôi trồng thuỷ sản bền vững (chi tiết giới thiệu
ở phần sau).
- Kiểm kê và đánh giá các vấn đề môi tr
ường nẩy sinh từ chính hoạt động nuôi
trồng thuỷ sản và ảnh hưởng của nó đến môi trường xung quanh, như: dư lượng thức ăn,
thuốc thú y, chế phẩm sinh học và các hóa phẩm khác trong môi trường ao đầm nuôi thủy
sản Đặc biệt vấn đề đánh giá mức độ xử lý chất thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản
thông qua: kết quả phân tích chất lượng nước th
ải, tình hình thu gom và xử lý chất thải rắn,
bùn thải, rác thải sinh hoạt trong vùng nuôi thuỷ sản, hệ thống ao lắng để xử lý nước cấp và
nước thải của các ao đầm nuôi.
Chi tiết về đánh giá hiện trạng môi trường, xem phụ lục II.9. Chỉ tiêu và phương
pháp đánh giá hiện trạng môi trường.
- Thống kê, đánh giá nguyên nhân và mức độ thiệt hại của các hiện tượng dịch
bệnh
trong hoạt động nuôi trồng thuỷ sản (thường thống kê trong 05 năm), cũng như đánh
giá tính hiệu quả của các đáp ứng quản lý đã có ở vùng quy hoạch (hoạt động quan trắc-
cảnh báo môi trường và dịch bệnh, các giải pháp phòng chống bệnh đã áp dụng ).
- Đánh giá sức tải môi trường vùng quy hoạch (nếu có thể) để xác định lượng chất
thải từ các nguồn thải trong và ngoài vùng quy ho
ạch, và ngưỡng chịu tải của vùng quy
hoạch để bảo đảm nuôi trồng thuỷ sản bền vững.

8
- Đánh giá chi phí-lợi ích mở rộng của phương án quy hoạch (nếu có thể) dựa trên
việc lượng giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của phương án. Kết quả tính toán sẽ
là một trong những cơ sở lựa chọn phương án quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản bền vững
(Chi tiết xem phụ lục II.10. Phương pháp phân tích chi phí-lợi ích mở rộng).
(5) Đánh giá thể ch
ế-chính sách liên quan đến nuôi trồng thuỷ sản
Thống kê, đánh giá tình hình triển khai và thực thi các chủ trương, chính sách,
chiến lược và quy hoạch liên quan đến nuôi trồng thuỷ sản ở cấp Trung ương (Chính phủ
và ngành thuỷ sản) và địa phương. Cụ thể:
- Cần đánh giá việc vận dụng và tác động của các chính sách quốc gia đối với phát
triển nuôi trồng thủy sản ở địa phương/vùng quy hoạch như thế nào. Những văn bản chính
sách nào đượ
c địa phương ban hành để triển khai và thực thi hiệu quả các chính sách của
Trung ương ở địa phương.
Thí dụ như: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội ngành thuỷ sản được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt gần nhất, Chiến lược phát triển ngành và các chiến lược có liên
quan (phát triển bền vững, môi trường ), các Chương trình trọng điểm ngành có liên quan
được Chính phủ hoặc Bộ chủ quả
n phê duyệt (Chương trình: nuôi trồng thủy sản, xuất
khẩu thuỷ sản, phát triển giống thuỷ sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản ); các văn bản pháp
luật và chính sách quốc gia liên quan (luật, nghị định, Nghị quyết 09/2000/NQ-CP của
Chính phủ ).
- Đánh giá xem các chủ trương, chính sách, quy hoạch và chương trình của địa
phương (Tỉnh uỷ, UBND) liên quan đến phát triển nuôi trồng thuỷ sản đã đượ
c triển khai
như thế nào và có đạt được mục tiêu nuôi trồng thuỷ sản bền vững không. Những vấn đề
còn tồn tại và những rào cản trong quá trình thực thi các chính sách này cũng như mục tiêu
phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững nói riêng và toàn ngành thủy sản ở địa phương nói
chung. Trên cơ sở đó xác định những chính sách liên quan nào còn thiếu, chưa được ban
hành hoặc chậm được ban hành và triển khai vào thực tế củ
a địa phương.
- Đánh giá hệ thống tổ chức quản lý hoạt động nuôi trồng thuỷ sản ở địa phương,
như: vai trò và trách nhiệm quản lý nhà nước của các cơ quan công quyền các cấp trong
tỉnh, mức độ tham gia của người dân địa phương, mô hình tổ chức sản xuất (HTX, Tổ hợp
tác ), vai trò của các tổ chức dịch vụ (kể cả nậu vựa ). Xem xét mối quan hệ liên k
ết giữa
các đơn vị trong tổ chức về mặt cơ chế điều hành, phối kết hợp, về quyền hạn và trách
nhiệm đối với phát triển nuôi trồng thuỷ sản bền vững
(6) Dự báo một số điều kiện phát triển nuôi trồng thuỷ sản

- Dựa vào kết quả phân tích, đánh giá tiềm năng và hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản
và các dự báo về dân số, lao động, mức tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản bình quân đầu người
(của địa phương, quốc gia và thế giới), các thành tựu khoa học-công nghệ và các yếu tố xã
hội khác để tiến hành dự báo một số điều kiện cơ bản cho phát triển nuôi trồ
ng thuỷ sản.
- Nội dung dự báo chủ yếu là: Nhu cầu thị trường (nội địa và xuất khẩu), nhu cầu
và trình độ lao động, thành tựu khoa học-công nghệ trong lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản, dự
báo về xu hướng biến đổi nguồn lợi và môi trường sinh thái.
- Định mức lao động được sử dụng theo đơn vị diện tích cho các mô hình công
nghệ nuôi chủ yếu (thâm canh, bán thâm canh, quảng canh, quảng canh c
ải tiến) để làm cơ
sở cho việc tính toán số lượng lao động mà các phương án phát triển nuôi trồng thuỷ sản có
thể tạo ra cho địa phương (thường sử dụng đơn vị tính là số lượng lao động/ha nuôi/vụ
nuôi).

9
- Nên sử dụng các phần mềm dự báo phổ biến để tiến hành dự báo một cách khoa
học (tham khảo phụ lục số II.11. Giới thiệu một số phần mềm dự báo).
4. Xây dựng cơ sở dữ liệu và hồ sơ vùng quy hoạch
4.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu
- Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) là tiến hành hệ thống hóa các d
ữ liệu thu thập
được để tiện sử dụng trong phân tích, đánh giá, dự báo các điều kiện ảnh hưởng tới phát
triển nuôi trồng thuỷ sản. Cơ sở dữ llệu còn dùng để cập nhật sử dụng tiếp cho giai đoạn
thực hiện và điều chỉnh quy hoạch…
- Cơ sở dữ liệu thường được tổ chức theo 3 dạng: (1) văn bả
n, (2) báo cáo số liệu
và (3) bản đồ. Mỗi dạng có phương pháp tổ chức CSDL và các phần mềm máy tính chuyên
dụng.
Bảng 1. Phương pháp tổ chức CSDL và phần mềm máy tính chuyên dụng
STT Dạng cơ sở dữ liệu Phương pháp tổ chức CSDL và phần mềm máy
tính chuyên dụng
1 Văn bản Cây thư mục hoặc ACCESS
2 Báo cáo số liệu Cây thư mục và EXCEL, SPSS, ACCESS
3 Bản đồ Cây thư mục và GIS hoặc MAPINFOR
- Tiện dụng nhất là lưu giữ số liệu trong phần mềm ACCESS để dễ dàng kết xuất
(chuyển) thông tin ra các phần mềm khác để phục vụ cho việc phân tích. Tuy nhiên đơn
giản và dễ hiểu nhất lại là lưu giữ số liệu trong EXCEL.
- Sử dụng cây thư mục để lập một thư viện nhỏ cho tất cả tài liệu, giúp cho việc xác
định một cách nhanh chóng tài liệu
đó liên quan đến nội dung nào.
4.2. Xây dựng hồ sơ vùng quy hoạch
- Hồ sơ vùng quy hoạch thực chất là một báo cáo tổng quan về vùng quy hoạch,
được xây dựng trên cơ sở thông tin từ các báo cáo chuyên đề và cơ sở dữ liệu của vùng quy
hoạch, kể cả các sơ đồ/bản đồ các hợp phần đơn tính (Xem phụ lục II.12. Nội dung hồ sơ
vùng quy hoạch).
- Trong hồ sơ vùng quy ho
ạch, ngoài việc mô tả ngắn gọn, rõ ràng các đặc trưng/
lợi thế về điều kiện tự nhiên, tiềm năng và khả năng phát triển nuôi trồng thuỷ sản của
vùng, cần có đánh giá chung về hiện trạng sản xuất, hiệu quả kinh tế và mức độ bền vững
của hoạt động phát triển nuôi trồng thuỷ sản tại địa phương; những thành công cần phát
huy, cần mở rộng và những tồn tại, thách thức cần được giải quyết tiếp trong phần quy
hoạch.
- Trong hồ sơ vùng quy hoạch cũng cần nêu rõ các thuận lợi và khó khăn khi phát
triển nuôi trồng thuỷ sản.
- Dựa vào các thông tin và sơ đồ/bản đồ các hợp phần đơn tính đã có, tiến hành lập
bản đồ hiện trạng vùng quy hoạch (thể hiện các nội dung liên quan
đến hiện trạng và tiềm
năng phát triển nuôi trồng thuỷ sản, các địa điểm mô trường nhậy cảm, ) mà phương pháp
thành lập và các quy định về bản đồ được giới thiệu ở nội dung 4, phần III: Lập bản đồ cho
vùng quy hoạch và Phụ lục III.1. Các quy định cho hệ thống bản đồ quy hoạch NTTS mặn,
lợ.

10

Phần III
XÂY DỰNG QUY HOẠCH

1. Luận chứng quan điểm và mục tiêu phát triển
1.1 Xây dựng quan điểm phát triển
- Các quan điểm thể hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước và người dân về kết quả
và định hướng phát triển nuôi trồng thuỷ sản trong giai đoạn quy hoạch.
- Các quan điểm phải phù hợp với các chính sách lớn của Trung ương và địa
phương liên quan đến phát triển nuôi trồng thuỷ sản, đồng thời thể hiện các tư tưởng chủ
đạo, xuyên suốt mà bản quy hoạch sẽ được xây dựng và thực hiện. Vì vậy, các quan điểm
phát triển sẽ được xây dựng rất cô đọng và thể hiện được tư tưởng chủ đạo của quy hoạch,
như: "công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong nuôi trồng thuỷ sản", "phát triển nuôi trồng thu

sản gắn với thị trường", "nuôi trồng thuỷ sản bền vững", “phát triển nuôi trồng thuỷ sản
góp phần đảm bảo an ninh thực phẩm”, “đưa nuôi trồng thuỷ sản trở thành một lĩnh vực
sản xuất hàng hoá lớn, tập trung”, “phát triển nuôi trồng thuỷ sản tạo nguồn cung cấp thực
phẩm cho thị trường nội địa và nguyên liệu cho xuất khẩu”, "phát triể
n nuôi trồng thuỷ sản
phục vụ xoá đói giảm nghèo", Đồng thời, việc xây dựng các quan điểm phát triển cũng
cần phải cân nhắc đến xu thế hội nhập kinh tế thế giới trong điều kiện Việt Nam đã là
thành viên của WTO.
1.2. Xây dựng định hướng phát triển
Định hướng phát triển là con đường hướng tới tương lai và phương cách đi tới để

đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu phát triển trong một thời khoảng nhất định (thường sau
thời điểm quy hoạch 5-10 năm hoặc xa hơn). Bởi vậy, định hướng phát triển ít nhiều mang
tính kỹ thuật và cụ thể hơn so với quan điểm phát triển.
Ví dụ: "phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên tất cả các loại hình mặt nước lợ, mặn",
"tăng c
ường đầu tư chiều sâu cho nuôi trồng thuỷ sản", "đẩy mạnh nuôi thâm canh", "phát
triển nuôi trồng thuỷ sản theo phương thức sản xuất hàng hoá", "phát triển giống và cơ sở
hạ tầng đủ đáp ứng yêu cầu phát triển nuôi trồng thuỷ sản”, “đưa nuôi trồng thuỷ sản trở
thành nghề sản xuất hàng hoá lớn”, “đồng thời chú trọng phát triển các mô hình nuôi trồng
thuỷ sản cấp cộ
ng đồng gắn với sinh kế người dân địa phương”,

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét