cao áp và thiết bị điện hạ áp của trạm gặp khó khăn và đòi hỏi tốn kém không hợp lý thì nên
áp dụng hai hệ thống nối đất riêng biệt: một cho thiết bị điện cao áp và một cho thiết bị điện
hạ áp.
3.13-Khi công trình công nghiệp có trạm biến áp trung gian hoặc trạm cắt đầu vào để phân
phối điện năng có điện áp dây nằm trong khoảng từ 3kV đến 24kV cho các trạm biến áp hạ
áp của các phân xưởng hoặc khu văn phòng thì mỗi trạm biến áp như thế phải có một hệ
thống nối đất chung cho các thiết bị điện cao và hạ áp và phải áp dụng sơ đồ TN phía hạ áp.
3.14-Trong công trình công nghiệp, điểm trung tính của máy phát, vỏ máy phát, vỏ các thiết
bị điện và các kết cấu kim loại của trạm phát điện dự phòng đều phải nối với điện cực đất
thông qua một đầu cực hoặc thanh cái nối đất chính và phải nối đầu cực hoặc thanh cái nối
đất chính này với thanh cái bảo vệ trong tủ cấp điện cho phụ tải sự cố bằng dây bảo vệ đi
cùng với cáp cấp nguồn từ máy phát, đồng thời nối thanh cái bảo vệ trong tủ cấp điện cho
phụ tải sự cố với thanh cái đất trong tủ đóng cắt điện tổng của trạm biến áp thường trực có
liên quan. Nếu máy phát dự phòng ở gần nguồn thường trực, điểm trung tính của nó được
phép nối với điện cực đất của nguồn này và không cần có điện cực đất ở khu vực máy phát.
3.15-Việc lựa chọn các điện trở nối đất của nguồn và mạng điện trong một hệ thống điện hạ
áp trước hết phải dựa trên cơ sở tính toán dòng ngắn mạch chạm đất lớn nhất trong hệ thống
điện hạ áp đó kết hợp với một số giải pháp về cấu hình nối đất và nối đẳng thế nhằm thoả
mãn các yêu cầu về điện áp chạm trong điều 3.16.
3.16-Độ lớn và thời gian duy trì của điện áp chạm trong hệ thống điện hạ áp không được
vượt quá các giá trị cho trong bảng 1 với điều kiện điện áp chạm cho phép là 42V đối với
dòng xoay chiều tần số công nghiệp và là 110V đối với dòng một chiều.
Bảng 1 - Thời gian duy trì lớn nhất cho phép của điện áp chạm trong hệ thống điện hạ
áp phụ thuộc độ lớn của nó với điều kiện điện áp chạm cho phép là 42V đối với dòng
xoay chiều tần số công nghiệp và là 110V đối với dòng một chiều.
Trị số hiệu dụng của điện áp
chạm
V
Thời gian duy trì lớn nhất cho phép của điện áp chạm
s
đối với dòng xoay chiều tần
số công nghiệp
đối với dòng một chiều
≤ 42
50
65
75
90
110
150
220
280
350
500
5,00
4,00
3,00
0,60
0,45
0,34
0,27
0,17
0,12
0,08
0,04
5,00
5,00
5,00
5,00
5,00
5,00
1,00
0,40
0,30
0,20
0,10
3.17-Khi lựa chọn và lắp đặt hệ thống nối đất của một trạm biến áp làm việc với điện áp cao
phía sơ cấp, ngoài việc đáp ứng các yêu cầu của điều 3.15, còn phải tuân thủ các qui định
trong phần 8 của bản tiêu chuẩn này.
3.18-Phải lựa chọn và lắp đặt hệ thống nối đất của mạng điện sao cho:
a) giá trị điện trở từ thanh cái hoặc đầu cực nối đất chính của mạng điện đến điểm
nối đất của nguồn điện đối với các hệ thống TN, hoặc đến điện cực đất của mạng điện đối
với các hệ thống TT và IT, phải phù hợp với các yêu cầu bảo vệ và chức năng của mạng
điện và phải có triển vọng giữ được hiệu quả lâu dài;
b) dòng ngắn mạch chạm đất và dòng điện có thể rò ra đất phải được dẫn đi mà
không gây nguy hiểm gì, đặc biệt là do các hiệu ứng căng thẳng về nhiệt, cơ nhiệt và cơ
điện;
c) trang bị nối đất phải đủ bền chắc hoặc có thêm phương tiện bảo vệ cơ học để có
thể thích nghi với các điều kiện ảnh hưởng từ bên ngoài.
3.19-Khi lắp đặt hệ thống nối đất, phải hết sức thận trọng nhằm tránh nguy cơ tạo ra hiện
tượng điện phân làm hỏng các bộ phận kim loại khác.
3.20-Nếu ở một khu vực sản xuất nào đó, một số mạng điện khác nhau phải sử dụng các hệ
thống nối đất riêng rẽ thì bất cứ dây bảo vệ nào chạy qua giữa hai mạng điện khác nhau như
vậy cũng phải đủ sức mang dòng điện ngắn mạch chạm đất lớn nhất có khả năng chạy qua
nó hoặc chỉ được phép nối đất trong phạm vi mạng điện có liên quan với nó và phải được
cách điện đối với hệ thống nối đất của các mạng điện khác. Trong trường hợp thứ hai, nếu
dây bảo vệ là thành phần của một sợi cáp thì dây bảo vệ đó chỉ được nối đất trong phạm vi
mạng điện có chứa thiết bị cắt bảo vệ có liên quan với nó.
3.21-Có thể chia hệ thống nối đất của một mạng điện thành nhiều hệ thống nối đất con và
trong trường hợp này, mỗi hệ thống nối đất con như thế cũng phải được lắp đặt phù hợp với
các yêu cầu của bản tiêu chuẩn này.
3.22-Hệ thống nối đất có thể sử dụng kết hợp hoặc riêng rẽ cho hai mục đích bảo vệ và chức
năng tuỳ thuộc các yêu cầu của mạng điện. Nơi nào hệ thống nối đất sử dụng kết hợp cho cả
hai mục đích bảo vệ và chức năng, thì ở đó phải ưu tiên cho các yêu cầu về nối đất bảo vệ.
4-Lắp đặt điện cực đất:
4.1-Mối nối điện có hiệu quả với toàn khối đất của hệ thống nối đất bảo vệ thiết bị điện công
nghiệp phải thực hiện bằng cách sử dụng điện cực đất.
4.2-Các loại điện cực đất được thừa nhận và kích thước tối thiểu của chúng được liệt kê
dưới đây:
a) Điện cực thanh hoặc ống kim loại dạng cọc nhọn:
điện cực thanh kim loại tròn dạng cọc nhọn phải có đường kính qui định bởi thiết kế, nhưng
trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 16mm nếu là điện cực thép và không được nhỏ
hơn 12mm nếu là điện cực kim loại không phải thép hoặc là điện cực có lớp kim loại bọc
ngoài không phải sắt hoặc thép; không được dùng thanh thép gai hoặc thanh cốt thép làm
điện cực đất dạng cọc nhọn;
- điện cực thanh thép góc phải có chiều dày không nhỏ hơn 4mm; điện cực
thanh thép góc phải được mạ kẽm nóng hoặc được bảo vệ chống ăn mòn bằng phương pháp
khác;
- điện cực ống kim loại dạng cọc nhọn phải có đường kính trong tối thiểu
19mm và chiều dày ống tối thiểu 2,45mm; điện cực ống thép phải được mạ kẽm nóng hoặc
được bảo vệ chống ăn mòn bằng phương pháp khác và phải là loại ống rắn chắc.
b) Điện cực thanh dẹt hoặc dây kim loại trần nằm ngạng:
- điện cực thanh dẹt hoặc dây kim loại trần phải có kích thước qui định bởi
thiết kế nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 25mm x 1,5mm nếu là thanh đồng
dẹt và không được nhỏ hơn 35mm
2
nếu là dây đồng trần;
- điện cực thanh thép dẹt nằm ngang phải có kích thước không nhỏ hơn 40m x
4m; còn điện cực thanh thép tròn nằm ngang phải có đường kính không nhỏ hơn 16mm; điện
cực thanh thép dẹt hoặc tròn nằm ngang phải được mạ kẽm nóng hoặc được bảo vệ chống ăn
mòn bằng phương pháp khác; không được dùng thanh thép gai hoặc thanh cốt thép làm điện
cực đất nằm ngang.
Thanh dẹt hoặc dây kim loại trần dùng làm điện cực nằm ngang phải có chiều dài tối thiểu
3m. Tiết diện của điện cực đất nằm ngang cho các thiết bị điện có điện áp lớn hơn 1000V
phải được chọn theo độ bền nhiệt xuất phát từ nhiệt độ phát nóng cho phép là 400
o
C.
c) Điện cực tấm kim loại:
Điện cực tấm kim loại phải là tấm đồng cứng có chiều dày không nhỏ hơn 1.5mm. Nên hạn
chế dùng loại điện cực này vì lý do ăn mòn, đặc biệt là ở các chỗ nối.
d) Điện cực kim loại đặt ở chân móng công trình:
Điện cực này phải được hàn nối với kết cấu thép của móng ít nhất ở hai điểm cách xa nhau.
Các khâu nối với dây nối đất chính phải ở vị trí dễ tiếp cận để kiểm tra về sau và việc thi
công các mối nối phải được giám sát chặt chẽ trước khi đổ bê tông móng.
4.3-Các bộ phận kim loại sau đây có thể dùng làm điện cực đất tự nhiên:
- các ống dẫn nước không thuộc dịch vụ cấp nước công cộng và các ống dẫn bằng
kim loại khác đặt dưới đất của công trình trừ các đường ống dẫn các chất lỏng dễ cháy, khí
và hợp chất cháy, nổ.
- thanh giằng gia cố và kết cấu thép của bê tông dưới đất của nhà và công trình xây
dựng, nhưng phải thận trọng để không làm hỏng cốt thép của bê tông chịu ứng lực trước.
- vỏ bọc chì hoặc vỏ bọc kim loại khác không phải nhôm của cáp thoả mãn các
điều kiện của điều 4.4;
- các kết cấu kim loại khác chôn dưới đất có mối tiếp xúc hiệu quả và bền vững
với toàn khối đất phù hợp với các điều kiện của bản tiêu chuẩn này.
4.4-Vỏ bọc chì và vỏ bọc bằng kim loại khác không phải nhôm của các cáp điện không sợ
hư hỏng vì ăn mòn thái quá có thể dùng làm điện cực đất miễn là có sự thoả thuận bằng văn
bản của đơn vị sở hữu cáp và phải có sự dàn xếp thích hợp để đơn vị sử dụng mạng điện
cảnh giác với bất cứ thay đổi nào trong hệ thống cáp có thể làm hỏng vai trò điện cực đất
của các cáp này.
4.5-Vật liệu sử dụng và cấu tạo của điện cực đất phải đảm bảo cho nó chống được phá hỏng
do ăn mòn.
4.6-Khi chọn điện cực đất phải tính đến khả năng tăng điện trở của điện cực đất do ăn mòn
qua thời gian sử dụng.
4.7-Tất cả các loại điện cực đất phải có bề mặt sạch không phủ sơn, men hoặc các vật liệu
khác có độ dẫn điện kém.
4.8-Điện cực đất lắp đặt ngoài toà nhà phải ở vị trí đất phơi dưới mưa nắng và xa hẳn các kết
cấu kim loại chôn dưới đất phục vụ mục đích khác. Điện cực đất lắp đặt ngoài toà nhà phải
đặt cách móng không ít hơn 1m.
4.9-Phải duy trì cự ly không nhỏ hơn 0,5m giữa điện cực đất và kết cấu kim loại chôn dưới
đất của các hệ thống khác nhằm hạn chế khả năng xuất hiện tác dụng điện phân có hại cho
điện cực hoặc cho hệ thống khác.
4.10-Điện cực đất thanh hoặc ống kim loại dạng cọc nhọn phải được đóng sâu xuống đất tới
độ sâu qui định bởi thiết kế. Đất phải liền thổ và chèn chặt lên toàn bộ chiều dài của điện
cực đất. Khi chọn vị trí đóng điện cực đất, phải chọn nơi sẵn có độ ẩm cao nhất nếu điều
kiện thực tế cho phép.
Độ sâu lắp đặt điện cực đất thanh hoặc ống kim loại dạng cọc nhọn do thiết kế qui định
nhưng nên ở trong khoảng từ 0,5m đến 1,2m tính từ đỉnh cọc đến mặt đất liền thổ. Cần
chọn độ sâu lắp đặt điện cực lớn khi điện trở suất của đất giảm theo độ sâu.
4.11-Điện cực đất thanh dẹt hoặc dây kim loại trần phải được chôn chặt trong mương đất
nằm ngang. Đất lấp lại phải là đất đồng nhất, không được chứa đá răm và phế liệu xây dựng
và phải được đầm chặt.
Độ sâu lắp đặt điện cực đất thanh dẹt hoăc dây kim loại trần do thiết kế qui định nhưng nên
ở trong khoảng từ 0,5m đến 1,2m tính từ đỉnh trên của điện cực đến mặt đất liền thổ. Cần
chọn độ sâu lắp đặt điện cực lớn khi điện trở suất của đất giảm theo độ sâu.
4.12-Chiều dài của điện cưc đất dạng cọc nhọn do thiết kế qui định nhưng nên ở trong
khoảng từ 2,5m đến 3m. Cho phép hàn nối nhằm tăng chiều dài của điện cực trong trường
hợp điện cực đất cần có chiều dài lớn hơn 3m, miễn là không làm suy giảm tính liên tục về
điện và về cơ của điện cực.
4.13-Trừ khi có qui định khác đi, điện cực đất dạng cọc nhọn đóng thẳng đứng hoặc nghiêng
thuộc hệ thống nối đất của một phân xưởng phải đóng cách nhau không quá 20m và nối với
nhau bằng các đoạn điện cực đất nằm ngang để hình thành một mạch vòng điện cực bao
quanh phân xưởng đó.
4.14-Khi đóng điện cực đất dạng cọc nhọn xuống đất, phải sử dụng chụp đầu cực chuyên
dùng để không làm hỏng đầu trên của điện cực. Trường hợp đất quá cứng, cho phép sử dụng
khoan mồi có đường kính mũi khoan nhỏ hơn đường kính của điện cực sao cho khi đóng
điện cực đó xuống lỗ khoan, các lớp đất phải chèn chặt lên toàn bộ chiều dài của nó.
4.15-Dây nối giữa các đầu cọc dạng thanh hoặc ống kim loại dùng làm điện cực phải có tiết
diện không nhỏ hơn tiết diện của dây nối đất chính. Phải đặt dây nối này ở độ sâu do thiết kế
qui định nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 0,5m tính từ mặt trên của dây
đến mặt đất liền thổ.
5-Lắp đặt dây nối đất chính:
5.1-Khi lắp đặt hệ thống nối đất, phải cố gắng để dây nối đất chính chạy thẳng từ thanh cái
hoặc đầu cực nối đất chính đến điện cực đất hoặc phương tiện khác tạo được mối nối điện
có hiệu quả với toàn khối đất. Không được đấu vào đoạn dây nối đất chính đi từ thanh cái
hoặc đầu cực nối đất chính đến điện cực đất bất kỳ dây bảo vệ nào của các thiết bị điện nằm
dọc theo hành trình của nó.
5.2-Trừ khi có qui định khác đi, dây nối đất chính dùng trong hệ thống nối đất của thiết bi
điện công nghiệp phải là dây một lõi bọc cách điện PVC có kết cấu lõi đồng tôi làm nguội
chậm, nhiều sợi bện xoắn, cách điện có mang ký hiệu màu xanh và vàng kết hợp.
5.3-Không được dùng dây nhôm hoặc nhôm bọc đồng làm dây nối đất chính chôn trong đất
hoặc trực tiếp nối với điện cực.
5.4-Không được dùng phương tiện bao che dây và cáp điện, dây thép treo cáp điện, vỏ kim
loại và lớp bọc thép của cáp làm dây nối đất chính.
5.5-Dây nối đất chính không được đi chung với dây dẫn của một tủ đóng cắt điện nhánh
hoặc của một phụ tải nhánh trong một ống luồn dây hoặc ống bao che.
5.6-Phải chọn tiết diện của dây nối đất chính phù hợp với qui định của điều 6.2 hoặc 6.3 và
nếu chôn trong đất hoặc trực tiếp nối với điện cực, tiết diện của dây nối đất chính chọn theo
điều 6.2 hoặc 6.3 còn phải thoả mãn điều kiện bổ sung là không được nhỏ hơn giá trị qui
định trong bảng 2.
Bảng 2 – Bảng qui định tiết diện tối thiểu của dây nối đất chính chôn trong đất
có bảo vệ chống phá hỏng
cơ học
không có bảo vệ chống phá
hỏng cơ học
có bảo vệ chống ăn mòn theo qui định của điều 6.2 16mm
2
đồng
16mm
2
thép
không có bảo vệ chống ăn
mòn
25mm
2
đồng
50mm
2
thép
25mm
2
đồng
50mm
2
thép
5.7-Không cần chọn tiết diện của dây nối đất chính theo tiết diện của dây pha mang điện của
mạch cấp điện tổng trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp trên tất cả các lộ cấp điện cho các tủ đóng cắt điện nhánh và các phụ
tải nhánh, cách điện kép được duy trì suốt từ hàng kẹp dây phía phụ tải của thiết bị bảo vệ
trong tủ đóng cắt điện tổng đến tận hộp dây vào của phụ tải điện. Trong trường hợp này có
thể chọn tiết diện nhỏ nhất của dây nối đất chính theo tiết diện của dây pha mang điện của lộ
ra có công suất lớn nhất cấp điên cho tủ đóng cắt điện nhánh hoặc cho phụ tải nhánh;
b) Trường hợp dây dẫn của mạch cấp điện tổng có tiết diện lớn hơn yêu cầu thoả
mãn nhu cầu tối đa của phụ tải tổng của mạng điện do phải hạn chế điện áp rơi trên
nó.Trong trường hợp này có thể chọn tiết diện nhỏ nhất của dây nối đất chính theo tiết diện
nhỏ nhất của dây pha thoả mãn nhu cầu tối đa của phụ tải tổng.
Dây nối đất chính không trực tiếp nối với điện cực đất và không chôn dưới đất có tiết diện
chọn phù hợp với 5.7 a hoặc 5.7 b còn phải thoả mãn yêu cầu bổ sung là không được nhỏ
hơn 4 mm
2
nếu là dây đồng hoặc không nhỏ hơn 16mm
2
nếu là dây nhôm.
Dây nối đất chính trực tiếp nối với điện cực hoặc chôn dưới đất có tiết diện chọn phù hợp
với 5.7 a hoặc 5.7 b còn phải thoả mãn điều kiện bổ sung là không được nhỏ hơn giá trị qui
định trong bảng 2 của điều 5.6.
5.8-Dây nối đất chính khi đi nổi ở mặt ngoài toà nhà phải được bảo vệ chống phá hỏng cơ
học trong phạm vi 1,8m tính từ mặt đất hoàn thiện.
5.9-Mối nối dây nối đất chính vào điện cực đất phải thực hiện trong giếng kiểm tra với kẹp
nối bằng kim loại không phải sắt hoặc khâu nối vững chắc khác có bề mặt tiếp xúc bằng kim
loại không phải sắt được kỹ sư phụ trách giám sát lắp đặt điện của chủ đầu tư phê duyệt.
Phải dự trữ một chiều cao tối thiểu 150mm cho đỉnh điện cực nhô lên khỏi mặt đất trong
giếng kiểm tra để nối dây nối đất chính vào điện cực đất.
5.10-Mối nối của dây nối đất chính vào thanh cái hoặc đầu cực nối đất chính phải thực hiện
bằng kẹp dây vững chắc để kẹp dây nối đất chính ở giữa các bề mặt kim loại và phải
đảm bảo không làm bung các sợi bện của cáp. Khi dùng kẹp nối cáp xiết chặt bằng vít hoặc
bu lông thì kẹp phải có không ít hơn hai vít hoặc bu lông.
5.11-Cạnh mỗi điểm nối của dây nối đất chính với điện cực đất và cạnh mỗi điểm nối của
dây này với thanh cái hoặc đầu cực nối đất chính, phải treo biển chất dẻo có ghi dòng chữ
bền vững “Mối nối điện an toàn, Không được tháo” với phông chữ dễ đọc, chiều cao chữ
không dưới 4,75mm, ở vị trí dễ trông thấy.
6-Lắp đặt dây bảo vệ của hệ thống nối đất thiết bị công nghiệp:
6.1-Dây bảo vệ không phải là dây nối đẳng thế phải có tiết diện:
- hoặc tính toán phù hợp với điều 6.2;
- hoặc, khi không có đủ điều kiện để tính toán, có thể chọn theo bảng 7 cho trong điều
6.3.
Trong cả hai trường hợp, phải đối chiếu kết quả thu được với qui định của điều 6.4.
6.2-Dây bảo vệ không phải là dây nối đẳng thế phải có tiết diện không nhỏ hơn giá trị tính
theo công thức sau đây, chỉ áp dụng cho thời gian cắt bảo vệ không quá 5 giây:
S =
k
tI
2
mm
2
trong đó:
S là tiết diện tính bằng mm
2
I là giá trị (hiệu dụng nếu là dòng xoay chiều) của dòng điện chạm đất khi sự cố có tổng trở
không đáng kể, có thể chạy qua thiết bị bảo vệ có liên quan, tính bằng A
t là thời gian tác động của thiết bị cắt bảo vệ, tính bằng giây
k là thừa số phụ thuộc vật liệu của dây bảo vệ, cách điện và các tham số khác, nhiệt độ ban
đầu và nhiệt độ cuối của nó.
Giá trị của k đối với dây bảo vệ trong các ứng dụng hoặc dịch vụ khác nhau cho trong các
bảng 3, 4, 5 và 6. Các giá trị của k dựa trên nhiệt độ ban đầu và nhiệt độ cuối ghi ở đáy
bảng.
Nếu áp dụng công thức trên mà thu được kích thước phi tiêu chuẩn thì kích thước của dây
bảo vệ phải lấy bằng giá trị tiêu chuẩn lớn hơn gần nhất.
Bảng 3 - Giá trị k dùng để tính dây bảo vệ bọc cách điện không lồng trong cáp và
không buộc thành chùm với cáp hoặc dùng để tính dây bảo vệ trần tiếp xúc với vỏ bọc
cáp
Vật liệu dây dẫn Cách điện của dây bảo vệ hoặc vỏ bọc cáp
PVC cao su 85
o
C ổn định nhiệt ở
90
o
C
Đồng
Nhôm
Thép
143
95
52
166
110
60
176
116
64
Nhiệt độ ban đầu giả thiết 30
o
C 30
o
C 30
o
C
Nhiệt độ cuối 160
o
C
220
o
C
250
o
C
Bảng 4 - Giá trị k dùng để tính dây bảo vệ là một lõi lồng trong cáp hoặc buộc thành
chùm với cáp
Vật liệu dây dẫn Vật liệu cách điện
PVC cao su 85
o
C ổn định nhiệt ở
90
o
C
Đồng
Nhôm
115
76
134
89
143
94
Nhiệt độ ban đầu giả thiết
Nhiệt độ cuối
70
o
C
160
o
C
85
o
C
220
o
C
90
o
C
250
o
C
Bảng 5 - Giá trị k để tính dây bảo vệ là vỏ bọc kim loại hoặc lớp bọc thép của cáp
Vật liệu dây dẫn Cách điện của dây bảo vệ hoặc vỏ bọc cáp
PVC cao su 85
o
C ổn định nhiệt
90
o
C
Đồng
Nhôm
Thép
44
81
22
51
93
26
54
98
27
Nhiệt độ ban đầu giả thiết
Nhiệt độ cuối
60
o
C
160
o
C
75
o
C
220
o
C
80
o
C
250
o
C
Bảng 6 - Giá trị k dùng để tính dây bảo vệ không bọc cách điện nơi không có nguy cơ
làm hư hỏng vật liệu đặt gần đó do nhiệt độ chỉ định trong bảng
Vật liệu dây dẫn Các điều kiện
nhìn thấy và trong
diện tích hạn chế *
các điều kiện
thông thường
có nguy cơ cháy
Đồng
Nhôm
Thép
228
125
82
159
105
58
138
91
50
Nhiệt độ ban đầu giả thiết
Nhiệt độ cuối:
dây dẫn đồng
dây dẫn nhôm
dây dẫn thép
30
o
C
500
o
C
300
o
C
500
o
C
30
o
C
200
o
C
200
o
C
200
o
C
30
o
C
150
o
C
150
o
C
150
o
C
Ghi chú:
* Nhiệt độ cho trong bảng chỉ có giá trị khi nó không có hại cho chất lượng mối nối.
6.3-Khi không có đủ dữ liệu để tính tiết diện dây bảo vệ không phải là dây nối đẳng thế theo
công thức cho trong điều 6.2, có thể chọn tiết diện của dây bảo vệ không phải là dây nối
đẳng thế theo bảng 7 mặc dầu phương pháp này nhiều khi không kinh tế. Nếu kích thước thu
được của dây bảo vệ là phi tiêu chuẩn thì chọn dây tiêu chuẩn có tiết diện lớn hơn gần nhất.
Bảng 7 - Tiết diện nhỏ nhất của dây bảo vệ tuỳ thuộc tiết diện của dây pha trong mạch
tương ứng
Tiết diện ngang của dây pha trong mạch
tương ứng (S)
mm
2
Tiết diện ngang nhỏ nhất của dây bảo vệ
(Sp)
mm
2
S ≤ 16
16 < S ≤ 35
35 < S ≤ 400
400 < S ≤ 800
S > 800
S
16
S/2
200
S/4
Ghi chú:
Các giá trị qui định trong bảng 7 chỉ áp dụng cho dây bảo vệ chế tạo bằng kim loại giống
của dây pha trong mạch tương ứng. Còn nếu không phải như thế thì chọn tiết diện của dây
bảo vệ sao cho độ dẫn điện của nó không nhỏ hơn độ dẫn điện của dây bảo vệ chọn theo
bảng 7 được giả định có cùng vật liệu chế tạo với dây pha.
6.4-Nếu dây bảo vệ là riêng rẽ, không phải là thành phần của cáp cấp điện, hoặc của phương
tiện bao che cáp thì trong mọi trường hợp, nó phải có tiết diện không nhỏ hơn:
- 2,5mm
2
nếu có bảo vệ cơ học, hoặc
- 4mm
2
nếu không có bảo vệ cơ học
và phải phù hợp với qui định của các điều 6.7, 6.8, 6.9 của bản tiêu chuẩn này.
Với dây bảo vệ chôn dưới đất thì áp dụng điều 5.6 của bản tiêu chuẩn này.
Riêng tiết diện của dây nối đẳng thế phải phù hợp với phần 7 của bản tiêu chuẩn này.
6.5-Trường hợp một dây bảo vệ được dùng chung cho nhiều mạch như trường hợp của trục
nối đất thì tiết diện của dây bảo vệ đó phải:
- được tính toán phù hợp với điều 6.2 với giá trị kém thuận lợi nhất của dòng chạm
đất và của thời gian tác động của thiết bị bảo vệ, chọn trong số các mạch có liên quan, hoặc
- được chọn theo bảng 7 cho trong điều 6.3 ứng với tiết diện của dây pha lớn nhất
trong số các mạch có liên quan.
6.6-Các vật dẫn kể sau đây được phép dùng làm dây bảo vệ:
- lõi dẫn trong một cáp nhiều lõi trong khi các lõi kia dùng làm dây mang điện của
mạch có dây bảo vệ đó;
- dây trần hoặc bọc cách điện đặt chung trong cùng một phương tiện bao che với
các dây mang điện của mạch có dây bảo vệ đó;
- dây trần hoặc dây bọc cách điện rời đặt cố định;
- ống luồn dây hoặc các phương tiện bao che dây khác bằng kim loại thoả mãn các
yêu cầu của điều 6.12;
- vỏ kim loại, màn chắn và lớp bọc thép của một số loại cáp thoả mãn các yêu cầu
của điều 6.13;
- một số bộ phận có tính dẫn điện đứng rời.thoả mãn các yêu cầu của điều 6.14.
6.7-Dây bảo vệ có tiết diện nhỏ hơn 10mm
2
phải là dây đồng hoặc nhôm bọc đồng nhiều sợi
bện xoắn có số sợi bện không được ít hơn bảy.
6.8-Dây bảo vệ lõi cứng phải có tiết diện không nhỏ hơn 10mm
2
và chiều dày không nhỏ
hơn 1,5mm nếu là dây đồng dẹt hoặc phải có tiết diện không nhỏ hơn 16mm
2
và chiều dày
không nhỏ hơn 2mm nếu là dây nhôm dẹt.
6.9-Trừ khi có qui định khác đi, tất cả các dây bảo vệ đi nổi trong hệ thống nối đất của thiết
bi điện công nghiệp phải là dây một lõi bọc cách điện PVC có mang ký hiệu màu xanh và
vàng kết hợp.
Các loại dây bảo vệ sau đây không cần phải bọc cách điện:
a) dây trên không;
b) dây lưới dẹt;
c) thanh dẫn cứng;
d) vỏ bọc cáp có cách điện khoáng;
e) dây thép treo đỡ cáp;
f) phương tiện bao che dây điện dùng làm dây bảo vệ;
g) dây đồng chôn trực tiếp trong đất hoặc đặt trong phương tiện bao che chôn dưới
đất.với điều kiện tiết diện của nó không nhỏ hơn 35mm
2
.
6.10-Dây bảo vệ lồng trong vỏ bọc kim loại của một cáp nhiều lõi cùng với các dây mang
điện chỉ được dùng để nối đất cho thiết bị điện, kể cả tiếp điểm nối đất của ổ cắm, được cấp
điện từ mạch đi bên trong cáp đó.
6.11-Dây bảo vệ đi cùng với các dây mang điện bên trong một ống luồn dây hoặc máng hộp
chỉ được dùng để nối đất cho thiết bị điện, kể cả tiếp điểm nối đất của ổ cắm, được cấp điện
từ mạch đi bên trong ống luồn dây hoặc máng hộp đó. Tất cả các dây bảo vệ đặt trong ống
luồn dây hoặc máng hộp bằng kim loại phải nối với ống luồn dây hoặc máng hộp đó.
6.12-Vỏ bao che và khung kim loại của trang bị điện do nhà chế tạo tổ hợp sẵn hoặc vỏ bao
che kim loại của hệ thống máng hộp dẫn thanh cái được phép dùng làm dây bảo vệ nếu
chúng đồng thời thoả mãn ba yêu cầu sau đây:
a) tính liên tục về điện và kết cấu cơ học của chúng phải đảm bảo khả năng bảo vệ
chống phá hỏng cơ học, hoá học và điện hoá;
b) tiết diện của chúng ít nhất cũng phải bằng kết quả tính toán phù hợp với điều 6.2;
c) cho phép nối vào chúng các dây bảo vệ khác tại các điểm nối xác định trước.
6.13-Vỏ bọc kim loại và/hoặc lớp bọc thép hoặc lớp bọc kim loại khác của cáp, đặc biệt là
vỏ bọc của cáp có cách điện khoáng có thể dùng làm dây bảo vệ nếu chúng đồng thời thoả
mãn các yêu cầu a và b của điều 6.12.
6.14-Dây bảo vệ hình thành từ các bộ phận có tính dẫn điện đứng rời phải đồng thời thoả
mãn bốn yêu cầu sau đây:
a) tính liên tục về điện và kết cấu cơ học của chúng phải đảm bảo khả năng bảo vệ
chống phá hỏng cơ học, hoá học và điện hoá;
b) tiết diện của chúng ít nhất phải bằng kết quả tính toán phù hợp với điều 6.2;
c) phải có các biện pháp gia cố cẩn thận chống lại sự tháo dỡ chúng;
d) chúng vốn được chế tạo cho công dụng này hoặc, nếu cần, có thể làm cho chúng
thích nghi với công dụng này.
6.15-Không được chèn bất kỳ thiết bị đóng cắt nào vào trong mạch của dây bảo vệ nhưng
cho phép có các mối nối chắc chắn có thể tháo bằng dụng cụ để phục vụ mục đích thí
nghiệm.
6.16-Các mối nối của dây bảo vệ phải ở vị trí dễ tiếp cận để kiểm tra và thí nghiệm trừ khi
mối nối của dây bảo vệ là thành phần của một khâu nối cáp điện nằm trong hộp nối kín hoặc
nhấn chìm trong nhựa cách điện.
6.17-Ống luồn dây hoặc ống bao che bằng kim loại, lớp bọc kim loại hoặc vỏ thép của cáp
hoặc dây thép treo, đỡ cáp, nằm ngoài hoặc có sẵn bên trong sợi cáp, chỉ được phép dùng
làm dây nối đất để bảo vệ chính mạch điện đi trong ống kim loại đó hoặc đi trong cáp đó.
6.18-Phải thi công thật tốt các khâu nối trên ống luồn dây và máng đỡ dây điện, lớp bọc kim
loại và vỏ thép của cáp để đảm bảo tính liên tục về điện của dây bảo vệ và phải có
biện pháp bảo vệ chống ăn mòn và chống phá hỏng cơ học cho các khâu nối đó.
6.19-Ống kim loại và thành phần của công trình kết cấu thép khi dùng làm một bộ phận của
dây bảo vệ phải có các cầu nối kim loại với kim loại.
6.20-Ống kim loại dẫn khí đốt hoặc chất lỏng dễ cháy không được dùng làm dây bảo vệ.
Yêu cầu này không ngăn cản việc nối dây đẳng thế vào các ống đó.
6.21-Tuyến khay hoặc thang cáp phải đảm bảo tính liên tục về điện và phải nối vào lưới điện
cực đất của nguồn cấp điện cho các cáp đi trong nó sau mỗi khoảng cách không quá 30m,
nhưng không được dùng bản thân khay hoặc thang cáp làm dây nối đất. Việc lựa chọn và lắp
đặt dây bảo vệ của các mạch điện đi trong khay hoặc thang cáp phải tuân theo qui định của
điều 3.20.
6.22-Ống luồn dây bằng kim loại co dãn hoặc gấp được không được dùng làm dây bảo vệ.
6.23-Không được dùng dây bảo vệ xuất phát từ thanh cái hoặc hàng kẹp nối đất của một tủ
điện này để nối đất cho thiết bị được cấp điện từ một tủ điện khác.
6.24-Các bộ phận có tính dẫn điện để hở của các khí cụ điện không được dùng làm thành
phần của dây bảo vệ cho một thiết bị điện khác.
6.25-Dây nối đất bảo vệ không được đi ngang qua các kết cấu sắt từ để tránh hiện tượng cảm
ứng và hiệu ứng gần, có thể làm tăng tổng trở mạch vòng chạm đất có liên quan.
6.26-Trong trạm biến áp phân xưởng, cho phép lắp đặt một mạch vòng trục nối đất trong nhà
trạm để cho nối vào mạch vòng này các nhánh rẽ là các dây nối đất bảo vệ của các thiết bị
điện và kim loại bao che của trạm. Các mạch vòng trục nối đất này có thể chạy men theo
tường, dọc theo các rãnh cáp hoặc các tuyến khay cáp và phải nối với lưới điện cực bao
quanh trạm ít nhất ở hai điểm cách xa nhau.
6.27-Trong mạng điện phân xưởng, cho phép lắp đặt các trục nối đất trong và ngoài nhà
xưởng để cho nối vào trục này các nhánh rẽ là các dây nối đất bảo vệ của khung, vỏ tủ hoặc
bảng điện, phụ kiện kim loại phục vụ lắp đặt dây điện, cột đèn đường trong công trình, bình
bể, ống công nghệ và các kết cấu kim loại của nhà xưởng và băng tải. Các trục nối đất này
có thể chạy men theo tường, dọc theo các rãnh cáp, hoặc các tuyến khay, thang cáp và phải
nối vào lưới nối đất thống nhất của toàn công trình sau mối khoảng cách không quá 50m.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét