Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Cty cổ phần XNK Hàng không Airimex

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. BÙI ĐỨC TUÂN
cấp vi mô bao gồm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, của các ngành kinh
doanh và của sản phẩm.
Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp (HLFIC) của OECD định
nghĩa năng lực cạnh tranh là “khả năng của các doanh nghiệp, các ngành, các
quốc gia hoặc khu vực tạo ra thu nhập tương đối cao hơn và mức độ sử dụng lao
động cao hơn, trong khi vẫn đối mặt với cạnh tranh quốc tế”. (Nguồn: Các ngành
dịch vụ Việt Nam – Năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế, NXB
Thống kê, Hà Nội). Đây là một cách định nghĩa đã kết hợp cả cấp độ doanh
nghiệp, ngành và cấp độ quốc gia.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, em chỉ nghiên cứu năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp theo cách
đơn giản nhất có thể hiểu là “khả năng nắm giữ thị phần nhất định với mức độ
hiệu quả chấp nhận được. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng
hãng đã bán được hàng nhanh, nhiều hơn so với đối thủ cạnh tranh trên một thị
trường cụ thể về một loại hàng cụ thể”. (Nguồn: Các ngành dịch vụ Việt Nam –
Năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Thống kê, Hà Nội). Quan
niệm này có thể áp dụng đối với từng doanh nghiệp, cũng như đối với một ngành
công nghiệp của một quốc gia trong cuộc cạnh tranh trên thị trường khu vực và
thế giới.
2. Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
2.1. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp
2.1.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
a. Yếu tố kinh tế
SV: MAI THỊ THU PHƯƠNG Lớp: Kế hoạch 46B
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. BÙI ĐỨC TUÂN
Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của các công ty. Vì các yếu tố này tương đối rộng nên công ty cần nghiên
cứu, xem xét và chọn lọc để nhận biết tác động cụ thể, ảnh hưởng trực tiếp nhất
của những yếu tố chủ yếu. Yếu tố kinh tế bao gồm: Tăng trưởng kinh tế, lạm
phát, thất nghiệp, chính sách và biện pháp kinh tế vĩ mô, tỷ lệ lãi suất, tỷ giá hối
đoái, quan hệ giao lưu quốc tế…
b. Yếu tố công nghệ
Ngày nay, công nghệ đóng một vai trò rất quan trọng trong cạnh tranh và
phát triển. Công nghệ được coi là một yếu tố chiến lược cực kì quan trọng. Hiện
nay hầu hết các công ty lớn trên thế giới đều do làm chủ được tiến bộ công nghệ.
Công nghệ mới tạo ra ngành mới. Công nghệ cũng tạo ra nhiều phương pháp sản
xuất mới. Công nghệ cho phép giảm bớt chi phí nhân công…
c. Yếu tố chính trị và luật pháp
Môi trường chính trị bao gồm: vấn đề điều hành của Chính phủ, hệ thống
luật pháp và các thông tư chỉ thị, vai trò của các nhóm xã hội. Những diễn biến
của các yếu tố thuộc về chính trị và luật pháp ảnh hưởng rất mạnh và cũng rất
trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khi môi trường chính trị
ổn định thì môi trường đầu tư tốt hơn, rủi ro đầu tư của doanh nghiệp ít đi. Hoạt
động kinh doanh cũng phải đặt trong khuôn khổ của một môi trường pháp lí cụ
thể. Luật pháp ảnh hưởng đến doanh nghiệp trên 2 khía cạnh: Luật pháp áp dụng
chung và luật pháp áp dụng cho từng ngành cụ thể. Ngoài ra các doanh nghiệp
khi tham gia vào thị trường quốc tế cần phải am hiểu luật pháp và thông lệ quốc
tế.
d. Yếu tố xã hội
SV: MAI THỊ THU PHƯƠNG Lớp: Kế hoạch 46B
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. BÙI ĐỨC TUÂN
Cùng với sự phát triển kinh tế, các yếu tố xã hội ngày càng có tác động
nhiều hơn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Yếu tố xã hội bao
gồm các vấn đề nhân khẩu như quy mô và tốc độ dân số, cơ cấu dân số, tình
trạng hôn nhân và gia đình, sự đô thị hóa…; vấn đề văn hóa như bản sắc, truyền
thống, phong tục tập quán, lối sống, trào lưu, xu hướng….
2.1.2 Các yêú tố thuộc môi trường ngành
Sử dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter. Theo mô hình
này, ảnh hưởng đến cấu trúc cạnh tranh trong một ngành có các yếu tố sau đây:
a. Áp lực cạnh tranh nội bộ
Cạnh tranh nội bộ là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện đang có mặt
trong ngành. Sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành là yếu tố quan trọng tạo
ra cơ hội hoặc mối đe dọa cho các công ty. Nếu sự cạnh tranh giữa các công ty
trong ngành yếu, các công ty có cơ hội nâng giá nhằm thu được lợi nhuận cao
hơn. Nếu sự cạnh tranh này là gay gắt thì sẽ dẫn đến cạnh tranh quyết liệt về giá,
nguy cơ làm giảm lợi nhuận của các công ty. Áp lực cạnh tranh nội bộ chịu sự
tác động tổng hợp của 3 yếu tố: tình trạng của cầu, cấu trúc của ngành, và sự tồn
tại của các rào cản rút lui.
b. Áp lực cạnh tranh từ khách hàng
Khách hàng có thể gây ra áp lực cạnh tranh với công ty khi họ đẩy giá cả
xuống hoặc khi họ yêu cầu chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt hơn làm cho chi
phí hoạt động của công ty tăng lên. Nguồn gốc của áp lực cạnh tranh từ khách
hàng là quyền lực đàm phán của khách hàng ( bargaining power). Một số yếu tố
đánh giá quyền lực đàm phán của khách hàng:
Số lượng doanh nghiệp so với số lượng khách hàng.
Quy mô tương đối của doanh nghiệp so với khách hàng.
SV: MAI THỊ THU PHƯƠNG Lớp: Kế hoạch 46B
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. BÙI ĐỨC TUÂN
Khả năng thay thế sản phẩm.
Chi phí chuyển đổi khách hàng.
Thông tin khách hàng.
Áp lực cạnh tranh từ nhà cung cấp
Các doanh nghiệp thường phải quan hệ với các tổ chức cung cấp các
nguồn hàng khác nhau như vật tư thiết bị, nguồn lao động và tài chính. Các nhà
cung cấp được coi là sự đe dọa mang tính cạnh tranh đối với công ty khi họ có
thể đẩy giá hàng cung cấp cho công ty lên, làm tăng chi phí, ảnh hưởng đến lợi
nhuận của công ty. Nguồn gốc của áp lực cạnh tranh từ nhà cung cấp là quyền
lực đàm phán của nhà cung cấp. Các yếu tố làm nên quyền lực đàm phán của nhà
cung cấp cũng tương tự như các yếu tố làm nên quyền lực đàm phán của khách
hàng.
c. Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các ngành khác nhưng lại có khả năng
thỏa mãn cùng một nhu cầu với các sản phẩm hiện tại của ngành. Sức ép cạnh
tranh từ những sản phẩm thay thế lớn, nó giới hạn mức giá một công ty có thể
định ra và do đó ảnh hưởng đến mức lợi nhuận của công ty. Đánh giá áp lực
cạnh tranh từ sản phẩm thay thế thông qua mối quan hệ giữa chất lượng và giá cả
của sản phẩm thay thế và thay thế nội bộ. Mối quan hệ giữa giá cả và chất lượng
của sản phẩm thay thế được xem là yếu tố chính để đánh giá vì mục tiêu cuối
cùng của các doanh nghiệp là khách hàng, mà khách hàng khi mua hàng thì tiêu
chí quan trọng nhất là chất lượng và giá cả. Mối quan hệ giữa chất lượng và giá
cả của sản phẩm thay thế càng tốt thì sức ép cạnh tranh từ sản phảm thay thế
càng lớn.
d. Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn.
SV: MAI THỊ THU PHƯƠNG Lớp: Kế hoạch 46B
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. BÙI ĐỨC TUÂN
Đối thủ tiềm ẩn là những doanh nghiệp chưa có mặt trong ngành nhưng
trong tương lai có thể tham gia vào ngành. Đối thủ mới tham gia trong ngành có
thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của công ty do họ đưa vào khai thác các năng
lực sản xuất kinh doanh mới với mong muốn giành được một phần thị trường.
Đánh giá áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn dựa vào sức hấp dẫn của ngành, sự
tồn tại rào cản gia nhập ngành và sự phản kháng của các đối thủ hiện tại.
2.1.3. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Phân tích nội bộ doanh nghiệp nhằm mục đích làm rõ những điểm mạnh
và điểm yếu của chính doanh nghiệp trong từng lĩnh vực kinh doanh để cuối
cùng chỉ ra doanh nghiệp có những năng lực riêng biệt nào và những năng lực
riêng biệt này tạo ra lợi thế cạnh tranh. Sử dụng “chuỗi giá trị” của Michael
Porter: Chuỗi giá trị là tổng thể các hoạt động của doanh nghiệp tham gia vào
việc tạo giá trị cho các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.
a. Cơ sở hạ tầng của công ty
Đây là hạ tầng về mặt quản lí bao gồm cơ cấu tổ chức, ban lãnh đạo. Trình
độ tổ chức và quản lí là yếu tố quan trọng hàng đầu. Có tổ chức tốt doanh nghiệp
sẽ làm tốt mọi việc. Để tổ chức quản lí tốt cần phải có phương pháp quản lí tốt,
có hệ thống tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt, có văn hóa doanh nghiệp tốt. Xem xét cơ
cấu tổ chức bao gồm xem xét các bộ phận, chức năng, liên kết, chỉ huy. Mỗi kiểu
cơ cấu cho phép doanh nghiệp mạnh ở một số điểm nhất định. Nếu một doanh
nghiệp có cơ cấu tổ chức hợp lí, phân công trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng
giữa các bộ phận, các phòng ban chức năng thì mọi hoạt động sẽ trôi chảy, có
năng suất. Ngược lại, một cơ cấu chồng chéo, quyền lực không được phân chia
thì hiệu quả hoạt động sẽ kém.
SV: MAI THỊ THU PHƯƠNG Lớp: Kế hoạch 46B
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. BÙI ĐỨC TUÂN
Trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp thì cơ cấu ban lãnh đạo, phẩm chất
và trình độ, tài năng của họ có vai trò quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng quyết định
tới sự thành công của doanh nghiệp. Ban lãnh đạo của một tổ chức có vai trò rất
quan trọng, là người nắm toàn bộ nguồn lực của tổ chức, vạch ra đường lối,
chiến lược, chính sách, kế hoạch hoạt động; vạch ra sách lược hoạt đồng từng
thời kì; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá mọi hoạt động của các phòng ban
để đưa hoạt động của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.
b.Hệ thống thông tin
Thông tin liên kết tất cả các chức năng trong kinh doanh với nhau và cung
cấp cơ sở cho tất cả các quyết định quản trị. Vì vậy hệ thống thông tin có vai trò
quan trọng trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp. Một hệ
thống thông tin hữu hiệu cũng giống như một thư viện, thu thập, phân loại và lưu
trữ dữ liệu để các nhà quản trị có thể sử dụng. Việc đẩy mạnh sử dụng hệ thống
thông tin sẽ giảm được chi phí trong chuỗi giá trị và tăng được lợi thế cạnh tranh.
c. Nguồn nhân lực
Nhân lực là nguồn rất quan trọng vì nó sáng tạo ra các nguồn khác. Nguồn
nhân lực của doanh nghiệp là vốn quý nhất. Trình độ của nguồn nhân lực thể
hiện ở trình độ quản lí của các cấp lãnh đạo, trình độ lành nghề của nhân viên,
công nhân, trình độ tư tưởng văn hóa của mọi thành viên. Trình độ nguồn nhân
lực cao sẽ tạo ra các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao. Sản phẩm có hàm
lượng kỹ thuật cao sẽ bán được nhiều hơn, với giá cao hơn, lợi nhuận của doanh
nghiệp ngày càng tăng, uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp ngày càng lớn.
Nhờ uy tín và danh tiếng đó mà doanh nghiệp có điều kiện phát triển thị trường,
mở rộng quy mô. Và như vậy năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được nâng
cao.
SV: MAI THỊ THU PHƯƠNG Lớp: Kế hoạch 46B
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. BÙI ĐỨC TUÂN
Phân tích nhân sự bao gồm phân tích đội ngũ nhân sự về số lượng, trình
độ, độ tuổi và phân tích quản lí nhân sự gồm tuyển dụng, đào tạo và phát triển
nhân sự. Yêu cầu của quản trị nhân sự là xây dựng được đội ngũ lao động tích
cực, có trình độ chuyên môn, có kỹ năng, ngày càng tích lũy được kinh nghiệm
và nâng cao tay nghề. Làm được như vậy chắc chắn công ty sẽ có được lợi thế
cạnh tranh, nâng cao năng lực cạnh tranh.
d. Nghiên cứu và phát triển
Trong các hoạt động đầu tư, đầu tư vào nghiên cứu và phát triển thường
đưa lại kết quả rất lớn. Nghiên cứu và triển khai bao gồm việc nghiên cứu tiến bộ
khoa học-kỹ thuật của thế giới để ứng dụng những tiến bộ đó vào hoạt động của
tổ chức mình. Nghiên cứu sáng tạo cái mới, đó là nhân tố cực kì quan trọng,
quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, của quốc gia. Ở đây bao gồm
sáng tạo công nghệ mới, sản phẩm mới, tạo ra kết cấu, tổ chức mới, phương
pháp quản lí mới, khai thác thị trường mới.
Để hoạt động nghiên cứu-triển khai tiến hành tốt thì doanh nghiệp không
thể thiếu công tác đào tạo. Đào tạo trước hết để nâng cao nhận thức cho mọi
người về hội nhập và toàn cầu hóa, về cạnh tranh, về vị trí vai trò của doanh
nghiệp trong ngành…Sau nữa là để nâng cao hiểu biết về công nghệ, kỹ thuật
sản xuất, nâng cao tay nghề làm ra sản phẩm có chất lượng và năng suất ngày
càng cao.
e. Hoạt động sản xuất
Chức năng sản xuất trong hoạt động kinh doanh là quá trình biến đổi đầu
vào thành hàng hóa và dịch vụ. Đối với hầu hết các ngành, chi phí sản xuất chi
phí sản xuất chủ yếu là để tạo ra hàng hóa và dịch vụ luôn chiếm tỉ lệ lớn. Vì vậy
chức năng sản xuất thường được xem là vũ khí cạnh tranh trong chiến lược của
SV: MAI THỊ THU PHƯƠNG Lớp: Kế hoạch 46B
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. BÙI ĐỨC TUÂN
công ty. Phân tích hoạt động sản xuất bao gồm qui mô hay công suất sản xuất,
công nghệ, trình độ trang bị các phương tiên sản xuất, chất lượng sản phẩm, chi
phí sản xuất, tính linh hoạt trong sản xuất, khả năng thuê ngoài…
f. Hoạt động marketing
Chức năng cơ bản của hoạt động marketing là tạo ra khách hàng cho
doanh nghiệp. Chỉ có marketing mới có vai trò quyết định và điều phối sự kết
nối các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, có nghĩa là đảm
bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy
thị trường-nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất
cho mọi quyết định kinh doanh. Xét về mối liên hệ giữa các yếu tố cấu thành
trong hệ thống hoạt động chức năng quản trị doanh nghiệp, thì marketing là một
chức năng có nhiệm vụ kết nối nhằm đảm bảo sự thống nhất hữu cơ giữa các
chức năng.
Tính chất cạnh tranh của thị trường ngày càng gay gắt, sự thôi thúc của
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế chắc chắn sẽ là nguyên nhân trọng yếu thúc
đẩy các doanh nghiệp phải hiểu biết và vận dụng tinh thông marketing vào kinh
doanh, tạo dựng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngày một cao hơn.
g. Năng lực tài chính doanh nghiệp
Vốn là một nguồn lực doanh nghiệp cần phải có trước tiên vì không có
vốn không thành lập được doanh nghiệp và không thể tiến hành hoạt động được.
Năng lực tài chính là yếu tố rất quan trọng để xem xét tiềm lực của doanh nghiệp
mạnh yếu như thế nào. Doanh nghiệp có đủ nguồn lực tài chính để tài trợ cho
chiến lược hay không? Doanh nghiệp có thể huy động các nguồn lực tài chính
khi cần hay không? Vấn đề sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào? Một
doanh nghiệp có năng lực tài chính mạnh, năng lực cạnh tranh cao khi doanh
SV: MAI THỊ THU PHƯƠNG Lớp: Kế hoạch 46B
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. BÙI ĐỨC TUÂN
nghiệp có nguồn vốn dồi dào bằng cách đa dạng hóa nguồn cung vốn, luôn đảm
bảo huy động được vốn trong những điều kiện cần thiết, có nguồn vốn huy động
hợp lí; thứ hai doanh nghiệp phải có kế hoạch sử dụng đồng vốn có hiệu quả để
phát triển lợi nhuận; thứ ba, phải hạch toán chi phí rõ ràng để xác định được hiệu
quả một cách chính xác.
3. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
3.1. Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục
tiêu xác định. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện thông qua
các chỉ tiêu như lợi nhuận, tỉ suất lợi nhuận, doanh thu….Các chỉ tiêu này phản
ánh kết quả sử dụng các yếu tố vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản
xuất-kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích, so sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kì này với kì trước, với chỉ tiêu trung
bình ngành và chỉ tiêu kế hoạch với chỉ tiêu thực hiên, ta đánh giá được hiệu quả
kinh doanh của công ty là cao hay thấp. Nếu doanh nghiệp có hiệu quả kinh
doanh cao và theo chiều hướng phát triển, lợi nhuận cao thì nội bộ doanh nghiệp
ổn định, mọi thành viên an tâm làm việc, mang lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp
do giảm chi phí ẩn của sản xuất, doanh nghiệp đó sẽ có năng lực cạnh tranh cao.
3.2. Hệ số tham gia vào thị trường ( thị phần)
Thị phần là phần thị trường doanh nghiệp bán được sản phẩm của mình
một cách thường xuyên và có xu hướng phát triển. Thị phần thể hiện vị thế, phản
ánh năng lực cạnh tranh, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thị
phần nói lên sức chi phối thị trường của doanh nghiệp, nó xác định vai trò thống
trị thị trường của doanh nghiệp. Thị phần càng lớn chứng tỏ sản phẩm của doanh
nghiệp được khách hàng, người tiêu dùng ưu chuộng, năng lực cạnh tranh của
SV: MAI THỊ THU PHƯƠNG Lớp: Kế hoạch 46B
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. BÙI ĐỨC TUÂN
sản phẩm cao, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cao, doanh nghiệp có chỗ
đứng vững chắc trên thị trường, có triển vọng trong lĩnh vực kinh doanh của
doanh nghiệp đó. Để phát triển thị phần, ngoài chất lượng, giá cả, doanh nghiệp
còn phải tiến hành công tác xúc tiến thương mại, tổ chức các dịch vụ đi kèm,
cung cấp sản phẩm kịp thời, thương hiệu và uy tín của doanh ngiệp nữa. Như
vậy, thị phần là một tiêu chí rất quan trọng để đánh giá năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp. Công thức tính thị phần của doanh nghiệp:
T
P
= D
DN
/ ∑D
i
(%)
T
P :
Thị phần của doanh nghiệp.
D
DN
: Doanh thu của doanh nghiệp trên thị trường.
∑D
i
: Tổng doanh thu của các doanh nghiệp trên thị trường.
3.3. Công nghệ
Sự lạc hậu về công nghệ và kỹ thuật sẽ tạo ra chất lượng sản phẩm thấp và
không ổn định làm cho doanh nghiệp khó khăn trong việc lựa chọn mặt hàng
kinh doanh, hạn chế khả năng cạnh tranh bằng giá, sự khác biệt. Công nghệ giúp
tiết kiệm nhiều chi phí: chi phí quản lý, chi phí sản xuất,…Công nghệ mới tiên
tiến hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra sản phẩm có lợi thế cạnh tranh về chi
phí, giá cả và, hoặc về chất lượng sản phẩm. Đầu tư vào công nghệ là đầu tư vào
lợi nhuận trong dài hạn. Những phát minh khoa học đã làm cho sản phẩm mới
hoàn thiện hơn xuất hiện liên tục. Ngày nay công nghệ được coi là yếu tố quan
trọng trong cạnh tranh.
3.4. Chất lượng cơ sở vật chất, kĩ thuật
Cơ sở vật chất kĩ thuật là yếu tố rất cơ bản góp phần tạo nên năng lực cạnh
tranh doanh nghiệp. Nhóm này bao gồm nhà xưởng, hệ thống kho tàng, hệ thống
cung cấp năng lượng, hệ thống nước, công nghệ sản xuất và quản lí, mạng thông
SV: MAI THỊ THU PHƯƠNG Lớp: Kế hoạch 46B
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét