3. Các Cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Thú y, Chế biến Thương mại
NLTS&NM:
- Phối hợp với Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản xây dựng và thực
hiện các chương trình, đề án, dự án liên quan đến quản lý vệ sinh an toàn thực phNm
rau, chè, quả, thịt.
- Chủ trì xây dựng và thực hiện các đề án, dự án theo phân công.
- Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về vệ sinh an toàn thực
phNm rau, chè, quả, thịt của các cơ sở sản xuất, kinh doanh rau, chè, quả, thịt thuộc
phạm vi quản lý.
4. Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư quốc gia
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật, nghiệp vụ về VietGAP, VietGAHP cho cán bộ, cộng tác
viên khuyến nông các cấp và nông dân. Phổ biến tuyên truyền các mô hình tiên tiến
áp dụng GAP, GAHP, tư vấn áp dụng GAP, GAHP.
5. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chỉ đạo, triển khai phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, chè, quả, thịt an toàn
trên phạm vi địa phương: hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng trong vùng sản xuất an toàn; tổ
chức chuyển đổi quy mô sản xuất, khắc phục tình trạng sản xuất theo quy mô nhỏ lẻ,
manh mún; khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở sơ chế, chế biến, chợ đầu mối gắn
liền với vùng sản xuất.
- Giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch vùng sản xuất rau, quả, chè an toàn;
vùng, cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh, cơ sở giết mổ tập trung, chợ đầu mối.
6. Các Hiệp hội ngành hàng nông lâm sản:
- Tham gia xây dựng, đề xuất cơ chế, chính sách thực hiện các nội dung có liên quan
của Đề án.
- Khuyến khích các hội viên triển khai áp dụng các quy trình thực hành sản xuất tốt
VietGAP, VietGAHP, GMP, HACCP trong từng công đoạn trồng trọt, chăn nuôi, sơ
chế, giết mổ, chế biến.
7. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh rau, chè, quả, thịt
- Triển khai áp dụng các quy trình thực hành sản xuất tốt VietGAP, VietGAHP, GMP,
HACCP trong từng công đoạn trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế, giết mổ, chế biến.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và
Thủy sản; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh/ thành phố trực thuộc
trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc T.Ư;
- Lưu VT, QLCL.
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
ĐỀ ÁN
ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
RAU, QUẢ, CHÈ VÀ THNT GIAI ĐOẠN 2009 - 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 111 /QĐ-BNN-QLCL ngày 14 tháng 01 năm 2009
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Hà Nội, tháng 12 năm 2008
ĐỀ ÁN
ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM RAU, CHÈ, QUẢ, THNT GIAI
ĐOẠN 2009 – 2015
PHẦN MỞ ĐẦU
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp đã phát triển đã tạo ra nguồn cung cấp
lương thực, thực phNm phong phú và ổn định cho người tiêu dùng trong nước. Tuy
nhiên, các kỹ thuật sản xuất vẫn còn tập trung chủ yếu vào phát triển số lượng hơn là
chất lượng sản phNm, đặc biệt còn hạn chế trong việc áp dụng các qui phạm thực hành
nông nghiệp tốt (GAP, GAHP), thực hành sản xuất tốt (GMP), phân tích mối nguy và
kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) nhằm bảo đảm an toàn thực phNm trong toàn bộ quá
trình sản xuất từ trang trại tới bàn ăn. Với việc gia nhập WTO, Việt Nam có cơ hội
mở rộng thị trường xuất khNu các sản phNm nông nghiệp có lợi thế cạnh tranh, tuy
nhiên cũng phải đối mặt với các yêu cầu ngày càng tăng về vệ sinh an toàn thực phNm
(VSATTP), đặc biệt là yêu cầu của người tiêu dùng trong nước đối với các mặt hàng
nông sản chủ yếu như rau, quả, chè và thịt gia súc, gia cầm. Bên cạnh đó, hoạt động
giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm VSATTP chưa được tiến hành thường xuyên, dẫn
đến tỷ lệ sản phNm không đảm bảo VSATTP còn cao, gây ảnh hưởng tới sức khỏe
người tiêu dùng, bức xúc trong xã hội và cản trở xuất khNu.
Một số giải pháp nhằm khắc phục tình trạng trên đã được triển khai, có kết quả ban
đầu, như xây dựng các mô hình áp dụng VietGAP, GAHP, tăng cường kiểm tra
VSATTP. Tuy nhiên, đảm bảo VSATTP vẫn là thách thức lớn trong sản xuất nông
nghiệp tại Việt Nam do những khó khăn trong việc tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản
phNm, rủi ro do ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, và dịch bệnh gia súc, gia cầm.
Do đó, cần có các giải pháp đảm bảo VSATTP một cách tổng thể và tập trung, điều
phối được các nguồn lực trong quá trình thực hiện.
Trên cơ sở hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về VSATTP, tình hình sản xuất,
kinh doanh và chiến lược phát triển của ngành, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản
và Thuỷ sản xây dựng Đề án “Đảm bảo an toàn thực phNm rau, quả, chè, thịt giai đoạn
2009 -2015” nhằm xác định và triển khai đồng bộ các giải pháp đảm bảo an toàn vệ
sinh thực phNm, phát triển sản xuất và bảo vệ đời sống, sức khoẻ nhân dân.
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Các văn bản Luật
- Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phNm số 12/2003/PL-UBTVQH11.
- Luật Tiêu chuNn và Quy chuNn kỹ thuật số 68/2006/QH11
2. Các văn bản của Chính phủ
- Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/02/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Nghị định 79/2008/NĐ-CP ngày 18/7/2008 quy định hệ thống tổ chức quản lý, thanh
tra và kiểm nghiệm về vệ sinh an toàn thực phNm;
- Nghị định 163/2004/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh Vệ sinh an toàn
thực phNm;
- Quyết định số 149/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phNm giai đoạn 2006
– 2010;
- Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020;
- Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngày 30/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một
số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến
2015;
3. Các văn bản của các Bộ, ngành
- Quyết định số 29/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản.
- Quyết định số 2028/QĐ-BNN-QLCL ngày 08/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt nhiệm vụ thuộc Dự án đảm bảo an toàn vệ
sinh thực phNm trong sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến nông sản thực phNm năm
2008, Chương trình Mục tiêu quốc gia VSATTP giai đoạn 2006-2010.
III. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi
Phạm vi của Đề án đảm bảo vệ sinh an toàn thực phNm (VSATTP) rau, quả, chè và
thịt trong quá trình sản xuất từ khi trồng trọt, chăn nuôi, thu hoạch, giết mổ động vật,
sơ chế, bao gói, bảo quản, vận chuyển đến khi sản phNm được đưa ra thị trường nội
địa hoặc xuất khNu.
2. Đối tượng
Đối tượng của Đề án bao gồm rau, quả, chè và thịt gia súc, gia cầm.
Phần 1
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
RAU, QUẢ, CHÈ, THNT
I. CÁC K
ẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC
1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về VSATTP theo Pháp lệnh VSATTP và Nghị
định 163/2004/NĐ-CP, Bộ NN&PTNT đã hoàn thiện từng bước hệ thống văn bản
pháp quy về VSATTP trong lĩnh vực nông nghiệp, bao gồm: Thông tư phân công
trách nhiệm quản lý nhà nước về VSATTP giữa Bộ NN&PTNT và Bộ Y tế; Quy định
quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn; quản lý sản xuất và kinh doanh chè an
toàn; Quy trình kiểm soát giết mổ; Quy định điều kiện đảm bảo VSATTP đối với cơ
sở chế biến chè; Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở
Việt Nam; Danh mục các loại thuốc thú y được phép lưu hành; Danh mục thức ăn
chăn nuôi, nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi được nhập khNu thông
thường; Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng.
Bên cạnh các văn bản quy phạm pháp luật, Bộ NN&PTNT cũng đã ban hành các quy
trình thực hành nông nghiệp tốt (GAP) đối với rau, quả và chè; quy trình thực hành
chăn nuôi tốt (GAHP) đối với chăn nuôi gà, lợn, bò sữa và ong và có các chính sách
khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở trồng trọt, chăn nuôi áp dụng GAP, GAHP để nâng
cao chất lượng, VSATTP.
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 79/2008/NĐ-CP ngày 18/7/2008 quy định hệ
thống tổ chức quản lý, thanh tra và kiểm nghiệm về vệ sinh an toàn thực phNm. Liên
Bộ NN&PTNT và Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư số 01/2008/TTLT-BNV-BNN
ngày 15/5/2008 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ
quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước
của UBND cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn, tạo cơ sở pháp lý cho việc
thành lập hệ thống tổ chức quản lý VSATTP nông sản trên phạm vi cả nước.
2. Năng lực kiểm soát vệ sinh an toàn thực phNm
2.1. Tổ chức bộ máy quản lý
Tại trung ương, Bộ NN&PTNT đã thành lập Cục QLCLNLS&TS làm đầu mối thực
hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng, VSATTP cùng với các đơn vị liên quan như Cục
Thú y, Cục Bảo vệ thực vật, Cục Trồng trọt, Cục Chăn nuôi và Cục Chế biến, thương
mại nông lâm sản và muối.
Tại địa phương, theo Nghị định 79/2008/NĐ-CP và Thông tư 61/2008/TTLT-BNV-
BNN, các tỉnh sẽ thành lập Chi cục QLCL NLS&TS hoặc Phòng QLCL NLS&TS
thuộc Sở NN&PTNT làm nhiệm vụ quản lý VSATTP nông sản. Tính đến ngày
6/10/2008, đã có 15 tỉnh, thành phố có tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng,
VSATTP, trong đó có 03 tỉnh có Chi cục QLCLNLS&TS, 1 tỉnh thành lập Chi cục
Kinh tế hợp tác và Quản lý chất lượng, 11 tỉnh thành lập Phòng Quản lý chất lượng
Nông lâm sản và Thuỷ sản.
Theo Nghị định 79/2008/NĐ-CP và Thông tư 61/2008/TTLT-BNV-BNN, hệ thống
thanh tra chuyên ngành về VSATTP nông sản sẽ được thành lập từ trung ương đến
địa phương, gồm: Thanh tra Cục thuộc Cục QLCL NLS&TS và một số Cục liên quan
thuộc Bộ NN&PTNT và Thanh tra Sở NN&PTNT hoặc Thanh tra Chi Cục thuộc Chi
c
ục QLCL NLS&TS và một số Chi cục liên quan.
Trong lĩnh vực thú y và bảo vệ thực vật, hệ thống thanh tra chuyên ngành từ trung
ương đến địa phương đã được thành lập tương đối hoàn chỉnh. Hàng năm, thanh tra
chuyên ngành về thú y, bảo vệ thực vật đã tiến hành hàng trăm cuộc thanh tra, kiểm
tra, phát hiện và kịp thời xử lý sai phạm, góp phần tăng cường hiệu lực quản lý nhà
nước trong các lĩnh vực được thanh tra.
2.2. Năng lực kiểm nghiệm
Các cơ quan quản lý chuyên ngành về VSATTP, thú y, bảo vệ thực vật đã được đầu
tư hệ thống phòng kiểm nghiệm khá đồng bộ và hiện đại.
Cục Thú y: có 2 phòng kiểm nghiệm của Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y trung
ương tại Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh, 6 phòng kiểm nghiệm của Cơ quan Thú y vùng
tại Hà Nội, Hải Phòng, Vinh, Đà Nẵng, TP.HCM và Cần Thơ được trang bị các thiết
bị kiểm nghiệm hiện đại như ELISA, PCR, hệ thống sắc ký lỏng khối phổ, quang phổ
hấp thụ nguyên tử có khả năng phân tích các chỉ tiêu ATTP, dư lượng các hóa chất,
kháng sinh cấm, thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, hooc môn tăng trưởng, vi sinh
vật gây bệnh chung cho người và động vật. Các phòng kiểm nghiệm này vừa làm
nhiệm vụ kiểm tra VSATTP, kiểm dịch các sản phNm động vật xuất nhập khNu và tiêu
thụ trong nước.
Cục Bảo vệ thực vật: có các Trung tâm kiểm định chất lượng thuốc và tồn dư hoá chất
độc hại trong các sản phNm nông sản, được trang bị các thiết bị hiện đại, có khả năng
phân tích các chỉ tiêu chất lượng thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật và chỉ tiêu
về dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, vi sinh vật. Hai Trung tâm này đã được
công nhận Tiêu chuNn ISO 17025 và hàng năm đều tham gia chương trình kiểm tra
liên phòng trong nước và quốc tế.
Cục QLCLNLS&TS: có 6 phòng kiểm nghiệm được trang bị các thiết bị kiểm nghiệm
hiện đại, có khả năng phân tích các chỉ tiêu VSATTP, dư lượng hóa chất, kháng sinh
cấm trên nông sản thực phNm với tổng giá trị quy đổi khoảng 200 tỷ đồng. Cả 6 phòng
kiểm nghiệm đều đã được công nhận ISO 17025 và thường xuyên tham gia các
chương trình kiểm nghiệm thành thạo với các phòng kiểm nghiệm chuNn quốc gia,
quốc tế, được cơ quan thNm quyền EU, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc… công nhận.
Một số địa phương như Tp Hồ Chí Minh, Hà Nội cũng đã có các phòng kiểm nghiệm
có trang thiết bị hiện đại và đội ngũ cán bộ được đào tạo bài bàn về kiểm nghiệm
VSATTP.
3. Sản xuất, kinh doanh rau, chè, quả
3.1. Sản lượng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và đã xuất khNu một số sản
phNm có lợi thế cạnh tranh
Sản xuất rau các loại đã tăng trưởng mạnh cả về diện tích và sản lượng. Năm 2007
diện tích rau các loại đạt 705 ngàn ha, sản lượng đạt gần 11 triệu tấn, tốc độ tăng
trưởng trung bình giai đoạn 2001-2007 đạt 4%/năm. Một số tỉnh, thành phố như Hà
Nội, Tp Hồ Chí Minh, Lâm Đồng, đã hình thành các vùng sản xuất rau sạch tập trung,
đem lại thu nhập cao cho người sản xuất.
Sản xuất chè năm 2007 có diện tích trên 126 ngàn ha, tăng 27 ngàn ha so với năm
2001, sản lượng đạt 705 ngàn tấn. Đáng chú ý là tốc độ tăng trung bình của sản lượng
chè búp tươi đạt 12,9%/năm, cao hơn tốc độ tăng trung bình về diện tích là 4,2%/năm,
do tăng năng suất nhờ các tiến bộ về giống, kỹ thuật canh tác và năng suất.
Cây ăn quả: từ năm 2001 đến 2007, tổng diện tích cây ăn quả đã tăng từ 609,6 ngàn
ha lên 775,6 ngàn ha, sản lượng năm 2007 đạt khoảng 4,2 triệu tấn, tốc độ tăng trưởng
trung bình đạt 4,1%/năm. Đã hình thành nhiều vùng cây ăn quả tập trung như nhãn
lồng Hưng Yên, vải thiều Bắc Giang, Hải Dương, cam quýt Hà Giang, Bắc Giang,
Tuyên Quang, các vùng cây ăn quả tập trung vùng Đông Nam bộ và Đồng bằng sông
Cửu Long,
Xuất khNu rau quả trong năm 2008 đạt sự tăng trưởng lớn về khối lượng, theo Hiệp
hội Rau quả Việt Nam, tổng kim ngạch xuất khNu ước đạt khoảng 370 triệu USD,
tăng 21% so với năm 2007, với các mặt hàng được ưa chuộng như thanh long, dứa
đông lạnh, trong đó, đặc biệt là quả thanh long tại Bình Thuận đã được công nhận
GlobalGAP và được xuất khNu vào thị trường Hoa Kỳ.
3.2. Hình thành 1 số vùng sản xuất rau, chè, quả an toàn
Theo báo cáo của các Chi cục Bảo vệ thực vật (47/63 Chi cục) tính đến ngày
15/6/2008: sản xuất rau an toàn (RAT) đạt 3.004,1ha trên tổng diện tích 44.396,3ha,
đạt tỷ lệ 6,7%, trong đó có 92 cơ sở được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
RAT với diện tích 2476,1ha. Sản xuất chè an toàn đạt 1376,9ha trên tổng số
41.751,5ha, có 02 cơ sở được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất chè an toàn
với diện tích 75ha. Diện tích sản xuất quả an toàn đạt 15.648ha trên tổng số
74.942,5ha.
Đã có 50/64 tỉnh, thành phố xây dựng mô hình sản xuất RAT với tổng số 907 mô
hình. Các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng là Hà Nội, Hà Tây, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc,
Hưng Yên và Hải Phòng trong 3 năm 2003-2005 đã có diện tích sản xuất RAT là
15.793 ha, sản lượng 287.752 tấn, chiếm 8,4% về diện tích và 7,4% về sản lượng rau
trong vùng. Một số tỉnh đã quy hoạch và hình thành vùng sản xuất RAT có quy mô
lớn như Hà Nội 3.700 ha, Lâm Đồng 3.200 ha, Tp. HCM 3.000 ha, Đồng Nai 2.200
ha, Quảng Nam 1.000 ha, Vĩnh Long 800 ha, Vĩnh Phúc 500 ha,…
Đã hình thành và phát triển được một số vùng sản xuất quả an toàn theo tiêu chuNn
GAP như vùng cam ở Tiền Giang, vải ở Bắc Giang. Một số mô hình sản xuất quả an
toàn theo hướng GAP đã được chứng nhận đạt tiêu chuNn EuropGAP như HTX Thanh
Long – Hàm Thuận Nam, Bình Thuận; HTX Vú Sữa Lò Rèn Vĩnh Kim (Tiền Giang).
3.3. Công nghệ sau thu hoạch (bảo quản, sơ chế, bao gói) từng bước được cải thiện:
Đến năm 2005, tổng công suất chế biến sản phNm rau, quả của cả nước đã đạt trên
313.000 tấn. Nhờ có các chính sách khuyến khích thu hút đầu tư, công nghiệp chế
biến rau quả đã thu hút được đầu tư trong nước và quốc tế ở các quy mô chế biến khác
nhau. Nhiều loại hình công nghệ bảo quản rau quả như sấy gián tiếp, bảo quản lạnh,
chiên sấy, bảo quản bằng hoá chất đã được nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao,
mang l
ại hiệu quả trong bảo quản, tiêu thụ tươi và chế biến, giảm đáng kể tổn thất sau
thu hoạch. Các kỹ thuật bảo quản sau thu hoạch tiên tiến như sử dụng màng bán thấm,
hút chân không,… từng bước được nghiên cứu và ứng dụng.
4. Sản xuất kinh doanh thịt gia súc, gia cầm
4.1. Chăn nuôi tập trung, trang trại từng bước phát triển
Sản phNm chăn nuôi giai đoạn 2001-2006 có tốc độ tăng trưởng nhanh: tổng sản
lượng thịt hơi tăng bình quân 9,2%, trong đó, thịt lợn 10,6%, thịt bò 9,7%. Thịt lợn
luôn chiếm tỷ lệ cao, từ 76-77% tổng sản lượng thịt các loại sản xuất trong nước. Sản
lượng thịt lợn hơi năm 2001 là 1,51 triệu tấn, năm 2006 là 2,50 triệu tấn, tăng
10,6%/năm. Mức tiêu thụ thịt lợn trên bình quân đầu người cũng ngày càng tăng, năm
2006, bình quân thịt lợn tiêu thụ đạt 29,7kg hơi/người/năm, tương đương 20,8kg thịt
xẻ/người/năm.
Phương thức chăn nuôi trang trại phát triển nhanh về số lượng và mở rộng về quy mô.
Tỷ trọng chăn nuôi lợn trang trại (công nghiệp và bán công nghiệp) tăng nhanh. Năm
2006, tổng đàn lợn cả nước có 26,9 triệu con, trong đó, có hơn 6 triệu con được chăn
nuôi tại trang trại, gia trại, chiếm tỷ lệ 22,3%. Về chăn nuôi gia cầm, chăn nuôi gà
theo phương thức công nghiệp chiếm tỷ trọng là 30,2%, chăn nuôi vịt chiếm 7,1%. Về
chăn nuôi bò thịt, năm 2005, cả nước có 3404 trang trại, trong đó có khoảng 10%
chăn nuôi theo phương thức công nghiệp.
4.2. Một số mô hình áp dụng qui trình thực hành chăn nuôi tốt (GAHP) đã đem lại kết
quả và đang được nhân rộng
Đã xây dựng 2 mô hình chăn nuôi gà an toàn tại 2 huyện Chương Mỹ, Hoài Đức với
quy mô 30 nghìn con; 9 mô hình chăn nuôi gà thả vườn thuộc 3 xã tại Bình Dương
với tổng số hơn 2000 con; 8 mô hình chăn nuôi vịt an toàn tại Châu Thành, An Giang
trong đó 6 mô hình chăn nuôi vịt cố định và 2 mô hình nuôi chạy đồng có kiểm soát
từ khâu điều tra cơ sở nuôi vịt, thức ăn chuồng trại đến tiêu thụ, mỗi mô hình 500 con.
Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn an toàn từ chăn nuôi đến giết mổ, kinh doanh: 6 mô
hình tại Đồng Nai với quy mô 5.000 con. Xây dựng mô hình chăn nuôi ong an toàn tại
Gia Lai và Đồng Nai với tổng số 1500 đàn ong.
4.3. Hình thành các cơ sở giết mổ tập trung với cơ sở vật chất và công nghệ tiên tiến
Tổng số cơ sở giết mổ gia súc gia cầm hiện nay là 17.129 cơ sở, trong đó có 617 cơ sở
giết mổ tập trung, chiếm tỷ lệ 3,6 %. Kết quả kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y trong
năm 2006 -2007 cho thấy trong số 145 cơ sở chăn nuôi, giết mổ, sơ chế động vật, sản
phNm động vật có 32 cơ sở cơ sở đạt yêu cầu vệ sinh thú y, chiếm tỷ lệ 22,07 %.
Phần lớn các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tại một số thành phố lớn như Hà
Nội, Đà Nẵng, Tp Hồ Chí Minh. Tại Tp HCM, đã thành lập cơ sở giết mổ gia cầm với
công suất gần 60,000 con/ngày. Nhiều doanh nghiệp đã đầu tư dây chuyền công
nghiệp, tự động, với công suất lớn, tổ chức sản xuất khép kín từ chăn nuôi đến giết
mổ và tiêu thụ sản phNm.
5. Thông tin, tuyên truy
ền
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét