Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

92 Tổ chức công tác Kế toán thành phẩm, tiêu thụ, chi phí và xác định kết quả sản Xuất kinh doanh ở Công ty Cổ phần diêm thống nhất 

II . tiêu thụ thành phẩm & yêu cầu quản lý
Tiêu thụ là quá trình thực hiện quạn hệ trao đổi thông qua phơng tiện thanh toán để
thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng, còn khách hàng phải trả
cho doanh nghiệp một khoản tiền tơng ứng với giá trị bán của sản phẩm. Nói cách khác, bán
hàng hay chính là việc chuyển quyền sở hữu của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ, đã thực hiện
cho khách hàng đồng thời thu đợc tiền do bán hàng. Nh vậy quá trình bán hàng chính là quá
trình chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thức hiện vật là thành phẩm sang hình thái
tiền tệ là tiền.
Trong doanh nghiệp sản xuất hàng đem đi bán chủ yếu là thành phẩm tự sản xuất vì
vậy trong phậm vi bài viết này, em chỉ xin trình bày nội dung công tác kế toán tiêu thụ thành
phẩm.
Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng trong chu trình tái sản xuất, là giai đoạn cuối
cùng của quá trình tuần hoàn vốn ở doanh nghiệp .
Quá trình bán hàng bắt đầu từ khi doanh nghiệp xuất hàng giao hàng, mua hàng .
Tuy nhiên hàng đợc xác định là đã bán (hay đêm đi tiêu thụ ) khi khách hàng đã trả tiền
hoặc chấp nhận trả tiền vì vậy xuất giao hàng đợc chia làm 2 trờng hợp nh sau:
1. Giao hàng cho khách hàng và thu đợc tiền ngay ( kể cả tiền ứng trớc cho khách
hàng )
2. Giao hàng và đợc ngời mua chấp nhận thanh toán .
Do việc áp dụng các phơng pháp bán hàng khác nhau nên hành vi giao hàng và thu
tiền có thể có những khoảng cách nhất định về không gian và thời gian. Bởi vì trong quá
trình bán hàng và thu tiền bán hàng.
Doanh thu bán hàng : Phản ánh toàn bộ số tiền thu đợc từ việc bán sản phẩm hàng
hoá hay là tổng giá trị đợc thực hiện việc bán hàng hoá sản phẩm và cung cấp lao vụ dịch vụ
cho khách hàng.
Tiền thu bán hàng: Là số tiền thực thu của doanh nghiệp về bán hàng hoá thành phẩm
bao gồm cả tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
Nếu xét về mặt lợng, tại một thời điểm thì doanh thu bán hàng và tiền thu bán hàng
là bằng nhau. Sự phân biệt này giúp cho doanh nghiệp xác định chính xác kết quả thu nhập
của quá trình sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ và giúp doanh nghiệp xác định chính
xác số thuế phải nộp cho ngân sách nhà nớc.
5
Chính vì sự phân biệt này, trong khâu bán hàng doanh nghiệp cần phải bám sát các
yêu cầu quản lý cơ bản sau:
Doanh nghiệp cần phải nắm chắc sự vận động của từng loại thanh phẩm trong quá
trình nhập xuất tồn kho trên các chỉ tiêu số lợng chất lợng và giá trị .
Doanh nghiệp cần phải nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng để tìm
ra phơng thức thanh toán có hiệu quả nhất, đồng thời luôn thúc đẩy, đôn đốc thu hồi nhanh
và đầy đủ tiền vốn .
Doanh nghiệp phải biết tình toán và xác định đúng đắn kết quả từng loại hoạt động
và thực hiện nghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận.
Và một điều đáng lu ý là doanh nghiệp cần phải chủ động sử dụng tiền bán hàng đã
thu đợc một cách có hiêụ quả nhất và đúng quy định.
III vai trò nhiệm vụ của kế toán trong việc quản lý thành phẩm
& bán hàng.
Mục tiêu của quá trình sản xuất trong doanh nghiệp là tạo ra đợc thành phẩm. Song
quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc sản xuất ra
thành phẩm mà còn phải tiến hành chúng một cách kịp thời . Chính vì vậy giữa kế hoạch
sản xuất là các giá của mục tiêu còn tiêu thụ là việc đáp ứng nhu cầu cho xã hội một cách
nhanh nhất.
Thông qua số liệu kế toánvề thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm mà ban lãnh đạo
công ty và các cơ quan quản lý chức năng biết đợc mức độ hoàn thành kế hoạch, để từ đó
khắc phục những thiếu sót mất cân đối giữa các khâu. Qua đó đòi hỏi công tác tổ chức quản
lý thành phẩm và bán hàng phải thực sự khoa học và luôn có những sáng tạo. Mọi khâu của
quá trình quản lý thuộc bộ phận thành phẩm và tiêu thụ phải đợc sắp xếp đúng đắn, hợp lý
và phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật ở từng doanh nghiệp về tình hình thực hiện trong
từng thơì kỳ. Nếu doanh nghiệp làm tốt các khâu này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các bộ
phận kế toán khác thực hiện nhiệm vụ của mình, từ đó tạo ra hệ thống quản lý chặt chẽ, khoa
học trong doanh nghiệp .
Để phát huy vai trò của kế toán đối với công tác quản lý quá trình sản xuất kinh
doanh, kế toán thành phẩm và bán hàng cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ tình hình nhập xuất, tồn kho của
thành phẩm.
6
- Tính toán giá thành thực tế của thành phẩm đã tiêu thụ nhằm xác định đúng đắn kết
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
- Kiểm tra tình hình bảo quản thành phẩm, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các
thông tin cần thiết về tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm, phục vụ công
Tác quản lý thành phẩm, đảm bảo an toàn cho thành phẩm cả về số lợng và trị giá.
Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận kiên quan. Định kỳ tiến hành
phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng thu nhập và phân phối kết quả, t vấn cho chủ
doanh nghiệp và giám đốc lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả .
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên sẽ có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc quản lý
chặt chẽ thành phẩm, bán hàng trong doanh nghiệp. Song toàn bộ nhiệm vụ nêu trên chỉ thực
sự phát huy tác dụng khi cán bộ kế toán, nắm vững nội dung của việc tổ chức công tác kế
toán.
B. tổ chức công tác kế toán thành phẩm trong DNSX
I. nguyên tắc tổ chức hạch toán thành phẩm .
Thành phẩm của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, chủng loại khác nhau. Do vậy để
quản lý và hạch toán chặt chẽ thành phẩm, công tác kế toán thành phẩm phải đợc tổ chức
theo các nguyên tác sau:
- Phải tổ chức hạch toán thành phẩm theo chủng loại thành phẩm, theo đúng số lợng,
chất lợng thành phẩm .
- Phải kết hợp ghi chép giữa kế toán thành phẩm, thủ kho và phân xởng sản xuất, đảm
bảo cho thành phẩm đợc phản ánh kịp thời chính xác.
Sự biến động của thành phẩm có rất nhiều nguyên nhân vì vậy đẻ phẩn ánh đợc tình
hình biến động của thành phẩm, phải tổ chức công tác kế toán ghi chép ban đầu 1 cách khoa
học và hợp lý.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, thành phẩm khi nhập, xuất kho phải chi theo giá thực
tế . Nếu hàng ngày hạch toán chi tiết nhập xuất kho thành phẩm đợc ghi sổ theo giá
hạch toán thì cuối tháng kế toán phải trong từng thời kỳ. Nếu doanh nghiệp làm tốt các
khâu này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các bộ phận của mình , từ đó tạo ra hệ thống quản lý
chặt chẽ, khoa học trong doanh nghiệp .
Để phát huy vai trò của kế toán đối với công tác quản lý quá trình sản xuất kinh
doanh kế toán thành phẩm và bán hàng cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
7
+ Ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ tình hình nhập xuất, tồn kho
của thành phẩm.
+ Tính toán giá thành thực tế thực tế của thành phẩm đã tiêu thụ nhằm xác định
đúng đắn kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
+ Kiểm tra tình hình bảo quản thành phẩm, cung cấp đầy đủ kịp thời, chính xác
các thông tin cần thiết về tình hình nhập - xuất -tồn kho thành phẩm cả về số lợng và gia trị.
+ Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan. Định
kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu nhập và phân phối kết quả, t
vấn cho chủ doanh nghiệp và giám đốc la chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả .
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên sẽ có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc quản lý chặt
chẽ thành phẩm, bán hàng trong doanh nghiệp . Song toàn bộ nhiệm vụ trên chỉ thực sự phát
huy tác dụng khi cán bộ kế toán nắm vững toàn bộ nội dung của việc tổ chức công tác kế
toán.
II . đánh giá thành phẩm
Muốn xác định chính xác kết quả kinh doanh thì trớc hết phải xác định đợc giá thành
thực tế thành phẩm . Về nguyên tắc, thành phẩm đợc phản ánh theo trị giá vốn thực tế. Tuy
nhiên, trong quá trình hạch toán doanh nghiệp có thể sủ dụng hai cách giá thành phẩm nh
sau:
1. Đánh giá thành phẩm phản ánh trong kế toán tổng hợp phải đợc đánh giá theo
nguyên tác giá thực tế hay còn gọi là giá vốn thực tế .
1.1 . Giá thực tế của thành phẩm nhập kho đợc xác định phù hợp với từng nguồn
nhập .
- Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra đợc đánh giá theo thành sản xuất thực tế
bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung.
- Thành phẩm thuê ngoài gia công đợc đánh giá theo giá thành thực tế gia công bao
gồm : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (đem gia công), chi phí thuê ngoài gia công
và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến thành phẩm thuê gia công ( chi phí
vân chuyển , chi phí lắp đặt chạy thử )
1.2 . Giá thành thực tế thành phẩm xuất kho đợc phản ánh theo giá thực tế .
8
Do thành phẩm nhập từ các nguồn khác nhau hay các đợt nhập với giá khác
nhau nên việc xác định giá thực tế xuất kho có thể áp dụng theo 1 trong các cách
sau :
1.2.1. Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân gia quyền
Theo phơng pháp này , trớc tiên đơn giá bình quân gia quyền <giá thành sản xuất thực
tế đơn vị bình quân> của từng thứ , từng loại thành phẩm.




ì
1.2.2 Phơng pháp tính giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này, vật liệu đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ
nguyên từ lúc nhập và cho đến lúc xuất dùng ( trừ nhãng trờng hợp điều chỉnh ). Khi nhập
nguyên vật liệu vào sẽ tính theo giá trị thực tế của vật liệu đó. Do vậy, phơng pháp này con
có tên gọi là phơng pháp đặc điểm riênghay phơng pháp thực tế đích danh và thờng sử dụng
với cácmvật liệu có giá trị cao và có tính tách biệt.
1.2.3 Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ
Theo phơng pháp này, giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho đợc tính trên
cơ sở số lợng thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân của thành phẩm tồn đầu kỳ.
ì
9
Đơn giá thực tế bình
quân gia quyền
=
Giá thành phẩm sản xuất Giá thành sản xuất thực tế
thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ
+
thành phẩm nhập trong kỳ

Số lợng thành phẩm tồn + Số lợng thành phẩm
Đầu kỳ Nhập trong kỳ
Giá thành sản xuất thực
tế thành phẩm xuất kho
Số lợng thành phẩm
xuất kho trong kỳ
Đơn giá thực tế bình quân
gia quyền
=
=
Đơn giá bình quân
đầu kỳ
=
Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm tồn đầu kỳ
Số lợng thành phẩm tồn đầu kỳ
Giá thành thực tế cả
thành phẩm xuất kho
=
Sản lợng thành
phẩm xuất kho
Đơn giá bình quân
đầu kỳ
1.2.4 Phơng pháp tính theo giá thực tế nhập trớc, xuất trớc(FIFO)
Phơng pháp này dựa trên giả thuyết là thành phẩm nào nhập trớc thì xuất trớc, khi xuất
đến lô hàng nào thì lấy giá thành sản xuất thực tế đơn vị của lô hàng đó để tình giá thành sản
xuất thực tế của thành phẩm xuất kho. Còn trên thực tế có thể nhập xuất kho không theo thứ
tự nh giả thiết nhng khi tính thì tính theo giả thiết . Phơng pháp này thích hợp với trờng hợp
giá vốn ổn địnhvà có xu hớng giảm.
1.2.5 Phơng pháp tính theo giá thực tế nhập sau , xuất trớc(LIFO)
Phơng pháp tính giá thực tế nhập sau, xuất trớc dựa trên giả thuyết là thành phẩm nhập
kho sau khi xuất trớc và tính toán giá thành sản xuất thực tế cuat thành phẩm xuất kho thì
lấy giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho theo giả thuyết để tính. Giả thiết
nhập sau,
xuất trớc là tính đến thời điểm xuất kho thành phẩm chứ không hẳn đến cuối kỳ hạch toán
mới xác định . Phơng pháp này trong trờng hợp lạm phát.
Tuy nhiên hai phơng pháp tính giá thực tế FIFO & LIFO chỉ thích hợp với doanh nghiệp
kinh doanh tổng hợp vừa coa hoạt động sản xuất mua vào bán ra với việc quản lý hàng hoá
trong kinh doanh thơng mại .
2. Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán:
Do sự biến động thờng xuyên và do cả việc xác định thực tế của thành phẩm sản xuất
ra chỉ theo định kỳ . Vì vậy để ghi chép kịp thời trị giá thành phẩm nhập xuất,doanh nghiệp
cần sử dụng một loại giá ổn định trong một thời gian dài gọi là giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá trị doanh nghiệp qui định có tính ổn định và chỉ đợc dùng để
ghi sổ kế toán thành phẩm hằng ngày, không có một ý nghĩa trong việc thanh toán . Giá có
thể chọn hoặc làm cơ sở xây dựng giá hạch toán là giá thành kế hoạch hoặc giá thành thực tế
tại một thời kỳ nào đó. Nhng giá hạch toán phải đợc quy định cụ thể cho từng loại thành
phẩm và phải đợc quy định thống nhất trong từng thời kỳ hạch toán.
Theo cách này, hằng ngày kế toán ghi sổ kế toán về nhập - xuất -tồn kho thành phẩm
theo giá hạch toán . Đến cuối kỳ hạch toán , kế toán tổng hợp giá thực tế thành phẩm xuất
kho trong kỳ theo công thức sau:
10
Trị giá thực tế thành
phẩm xuất kho trong kỳ
=
Trị giá hạch toán thành
phẩm xuất trong kỳ
X Hệ số giá
Trong đó


Trên đây là các phơng pháp tính giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho.
Mỗi phơng pháp nêu trên đều có nội dung, u điểm, nhợc điểm và điều kiện áp dụng nhất
định . Mỗi doanh nghiệp cần phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh , khả
năng, trình độ của cán bộ kế toán cũng nh yêu cầu quản lý để vân dụng phơng pháp tính cho
thích hợp. Việc áp dụng phơng pháp tính giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm tiêu thụ
ở doanh nghiệp, phải tôn trọng nguyên tắc nhất quán trong kế toán tức là đã sử dụng phơng
pháp nào thì phải thống nhất trong niên độ kế toán .
III. kế toán nhập - xuất kho thành phẩm
1. Chứng từ kế toán và tổ chức hạch toán ban đầu.
Các hoạt động nhập kho và xuất kho thành phẩm đem đi tiêu thụ làm cho
thành phẩm trong doanh nghiệp luôn luôn biêns động . Để quản lý và theo dõi chặt
chẽ sự biến động của thành phẩm thì tất cả sự biến động đó phải đợc ghi chép phản
ánh vào chứng từ ban đầu cho phù hợp và theo đúng những nội dung mà Nhà nớc đã
quy định và ban hành.
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định và ban hành theo quyết định số
1141 TC?CĐKT của Bộ tài chính ngày 01/11/1995 các chứng từ kế toán thành
phẩm chủ yếu gồm :
Phiếu nhập kho :<Mẫu số VT - 01> phiếu nhập kho thành phẩm là căn cứ để kế
toán kết quả sản xuất trên cơ sở số lợng sản phẩm đẻ tính ra giá thanh toán đơn vị
sản phẩm.
Phiếu xuất kho : <Mẫu số VT 02> là chứng từ cuất kho đợc dùng làm cơ sở để
kế toán số lợng thành phẩm xuất kho trên cơ sở đểớac định giá trị thành phẩm
xuất kho và tíh giá vốn hàng đã tiêu thụ .
Hoá đơn thuế < GTGT>
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ <Mẫu VT- 03>
11
Hệ số giá
=
Trị giá thành phẩm Trị giá thực tế thành phẩm
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán Trị giá hạch toán thành phẩm
thành phẩm tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
+
+
Thẻ kho : Dùng để theo dõi số lơng nhập xuất tồn kho từng thứ thành phẩm cho
từng kho <Mẫu VT-06>
Ngoài ra có biên bản kiểm nghiệm thành phẩm trớc khi nhập kho và phiếu di
chuyển thành phẩm trong nội bộ .
Chứng từ kế toán phải đợc lập và ghi chép rõ ràng, trung thực và phải khách
quan . Các chứng từ gốc của phần khách hàng này đều đợc tập trung vào bộ phận kế
toán của doanh nghiệp đẻ kiểm tra;
+ Tính rõ ràng, trung trự, đầy đủ các chỉ tiêu phản ánh trên chứng từ .
+ Tính hợp pháp hợp lệ của nghiệp vụ phát sinh.
+ Tính chính xác số hiệu, thông tin trên chứng từ.
+ Việc chấp hành quy chế quản lý, nội bộ đối với từng loại nghiệp vụ .
Trên cơ sở các chứng từ kế toán nhập - xuất kho thành phẩm đã đợc kiểm tra,
đảm bảo tính hợp lý hợp pháp thì kế toán tiến hành phân loại theo từng chứng từ
nhập xuất, từng loại thành phẩm và đối tợng mua hàng để từ đó tổng hợp các số
liệu và ghi vào sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp thành phẩm thích hợp.
2. Kế toán chi tiết thành phẩm
Kế toán chi tiết thành phẩm là việc theo dõi chi tiết từng loại, từng nhóm thậm chí
đến từng thành phẩm theo từng kho thành phẩm và theo từng ngời phụ trách <thủ kho
chịu trách nhiệm bảo quản thành phẩm >
Tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà có thể lựa chọn
vân dụng 1 trong 3 phơng pháp kế toán chi tiết thành phẩm sau:
Phơng pháp ghi sổ song song.
Phơng pháp sổ số d.
Phơng pháp luân chuyển.
Tuy nhiên doanh nghiệp áp dụng theo phơng pháp nào thì công việc kế toán chi
tiết thành phẩm cũng đợc tiến hành đồng thời ở cả hai nơi đó là ở kho và ở phòng kế
toán.
Tại kho : Việc thanh toán chi tiết thành phẩm đều đợc thực hiện trọn vẹn trên
thẻ kho. Thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho đẻ ghi vào thẻ kho theo số l-
ợng thành phẩm nhập xuất . Cuối ngày hoặc sau mỗi nghiệp vụ nhập xuất, thủ kho
phải kiểm tra kỹ tính hợp lý hợp pháp của chứng từ, tính ra số lợng tồn kho và ghi vào
thẻ kho.
12
Tại phòng kế toán : Công việc kế toán thành phẩm do bộ phận kế toán thành
phẩm tiến hành . Tuỳ theo phơng pháp áp dụng tại doanh nghiệp là phơng pháp gì
( song song, luôn chuyển, sổ số d ) kế toán thủ kho căn cứ vào phơng pháp kế toán
chi tiết đối với thành phẩm để mở các sổ chi tiết cho phù hợp và ghi chứp cả số lợng
và giá trị thông qua việc kế toán đồng thời ở kho và ở phòng kế toán, kế toán có thể
phát hiện kịp thời nhanh chóng các trờng hợp ghi chép sai:
Về cơ bản các nghiệp vụ ghi chép các chứng từ nhập xuất đợc thực hiện trên chỉ
tiêu giá trị.Tuy nhiên phơng pháp ghi thẻ song song đợc thực hiện trên cả chỉ tiêu số
lợng.
Ta có thể khái quát quy trình ghi sổ theo 3 hình thức sau:
2.1. Phơng pháp thẻ song song:
a ) ở kho : Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập xuất tồn vật t về mặt
số lợng. Mỗi chứng từ ghi 1 dòng vào thẻ kho. Thẻ kho mở vào từng danh điểm thành
phẩm. Cuối tháng, thủ kho phải tiến hành tổng cộng số nhập xuất tính ra số tồn kho
về mặt số lợng theo từng danh điểm vật t <thành phẩm >
b ) ở phòng kế toán : Kế toánthành phẩm mở thẻ kế toán chi tiết thành phẩm cho
từng danh điểm thành phẩm tơng ứng với thẻ kho ở từng kho. Thẻ này có nội dung t-
ơng tự thẻ kho, chỉ khác là theo dõi về mặt giá trị .Hằng ngày hoặc định kỳ khi nhập
đợc các chứng từ nhập xuất kho, thủ kho chuyển tới nhân viên kế toán thành phẩm
phải kiểm tra, đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán vào thẻ kế toán chi tiết thành phẩm
và tính ra số tiền . Sau đó lần lợt ghi các nghiệp vụ nhập - xuất vào các thẻ chi tiết
thành phẩm có luiên quan . Cuối tháng tiến hành cộng thẻ & đối chiếu với thẻ kho.
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, kế toán phải căn cứ vào các
thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho về mặt giá trị của từng loại
thành phẩm .
Ngoài ra để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên kế toán thành phẩm còn mở sổ đăng
ký thẻ kho, khi giao thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi vào sổ .

13
Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng
pháp thẻ song song

Ghi chú: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
2.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
a. Tại kho : giống hình thức song song
b. Tại phong kế toán : Không mở thẻ kế toán chi tiết thành phẩm mà mở sổ đối chiếu luân
chuyển để hạch toán số lợng và số tiền của từng thứ thành phẩm theo tổng kho ,số này ghi
mỗi tháng 1 lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất và phát sinh
trong tháng của từng thứ thành phẩm, mỗi thứ chỉ ghi 1 dòng trong sổ .Cuối tháng đối chiếu số l-
ợng thành phẩm trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu với kế toán tổng hợp .
Sơ đồ hạch toán thành phẩm theo phơng pháp luân chuyển

Ghi chú: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
2.3 Phơng pháp sổ số d
14
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Thẻ hoặc
sổ
Chi tiết
thành
phẩm
Bảng tổng hợp
nhập ,xuất ,tồn
kho thành phẩm
Kế toán trưởng
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê xuất
Bảng kê nhập
Kế toán tổng hợp

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét