Báo cáo quản lý vốn kinh doanh Khoa: KT – PC
doanhmà doanh nghiệp có trách nhiệm phảI thanh toán cho các tác nhân kinh tế
như : Nợ tiền vay ngân hàng, nợ các tổ chức kinh tế khác, thuế phảI nộp cho
nhà nước, phảI trả cho công nhân viên …
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn được phân bổ,
đầu tư cho các tàI sản cố định và tàI sản lưu động để tiến hành sản xuất. Biểu
hiện bằng tiền của tàI sản cố định và tàI sản kưu động là số tiền bỏ ra để đầu tư
cho các tàI sản này, đó chính là vốn cố định và vốn lưu động . Và hiệu quả sử
dụng tàI sản cũng chính là hiệu quả sử dụng vốn đã bỏ ra để đầu tư cho các tàI
sản đó. Trong luận văn này, chúng ta nghiên cứu các giảI pháp để sử dụng vốn
cố định và vốn lưu động sao cho hiệu quả hơn.
Để nghiên cứu vấn đề này, trước hết ta cần hiểu thế nào là vốn cố định và
thế nào là vốn lưu động.
1.2.1 Vốn cố định:
Quản ký vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng của công tác
quản ký tàI chính doanh nghiệp. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh, sự vận động của vốn cố định gắn liền với hình tháI biểu hiện vật chất của
nó – tàI sản cố định và được tuân theo tính quy luật nhất định. Vì vậy để quản
lý, sủ dụng có hiệu quả vốn cố định trong doanh nghiệp.
TàI sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu được tham gia trực tiếp
hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như
máymóc, thiết
bị, nhà xưởng, phương tiện vận tảI, các công trình kiến trúc, các chi phí mua
bằng phát minh sáng chế …
Khác với đối tượng lao động, đặc điểm cơ bản của tàI sản cố định : những tư
kiệu lao động chủ yếu là chúng có thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào
nhiều chu kỳ sản xuất. Vì vậy việc quản lý tàI sản cố định trên thực tế là một
công việc phức tạp. Để giảm nhẹ khối lượng quản lý về tàI chính kế toán, người
GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
SVTH: Phạm Thị Hà
5
Báo cáo quản lý vốn kinh doanh Khoa: KT – PC
ta có những quy định thống nhất về tiêu hcuẩn giới hạn của một tàI sản cố định.
Thông thường một tư liệu lao động phảI đồng thời thoả mãn hai tiêu chuẩn sau
đây mới được coi là tàI sản cố định:
+ PhảI có thời gian sử dụng tối thiểu một năm trở lên.
+ PhảI có giá trị tối thiểu đến một mức độ nhất định. Riêng tiêu chuẩn này
thường xuyên điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thời giá của từng thời kỳ.
Hiện nay theo quy định là TSCĐ phảI có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên.
Qua những phân tích nêu trên, ta có thể rút ra định nghĩa về tàI sản cố định
trong doanh nghiệp như sau:
TàI sản cố định trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu mà đặc
điểm của chúng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Trong quá trình đó, giá trị
của tàI sản cố định không bị tiêu hao hoàn toàn trong những lần đầu tiên mà nó
được chuyển dịch dần từng phần vào giá thành sản phẩm của chu kỳ sản xuất
tiếp theo.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, để mua sắm, xây dựng tàI sản cố định
trước hết cần phảI có một số vốn nhất định. Vốn cố định này được gọi là vốn cố
định của doanh nghiệp . Vốn cố định được tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
do tàI sản cố định có thể phát huy trong nhiều chu kỳ sản xuất. Vốn cố định
được luân chuyển từng phần: Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị sử
dụng của tàI sản giảm dần. Theo đó vốn cố định cũng được tách ra làm hai phần:
một phần sẽ gia nhập vào chi phí sản xuất sản phẩm ( dưới nhiều hình thức chi
phí khấu hao) Tương ứng giảm dần giá trị sử dụng tàI sản cố định. Kết thúc sự
biến thiên nghịhc hciều đố, cũng tức là tàI sản cố định cũng hoàn thành một
vòng luân chuyển.
Từ những phân tích trên ta có thể rút ra kháI niệm về vốn cố định :
Vốn cố định của một doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trươcs
về tàI sản cố định, mà đặc điểm luân chuyển của nó là luân hcuyển dần từng
GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
SVTH: Phạm Thị Hà
6
Báo cáo quản lý vốn kinh doanh Khoa: KT – PC
phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tàI sản
cố định hết thời gian sử dụng.
Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốn đầu
tư nói riêng, của vốn sản xuất nói chung. Quy mô của vốn cố định và trình độ
quản lý, sử dụng nó là nhân tố ảnh hưởng đến trình độ tài bị kỹ thuật. Do ở vi trí
then chốt và đặc điểm vận động của nó lại tuân theo tính quy luật riêng nên việc
quản ký vốn cố định được coi là một trọng điểm của công tác tàI chính của
doanh nghiệp .
1.2.2 Vốn lưu động:
Ở phần trên ta đã biết rằng: Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất
kinh doanh, ngoàI tư liệu lao động ra còn phảI có đối tượng lao động. Đối tượng
lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất không giũ nguyên hình tháI vật
chất ban đầu, bộ phận chủ yếu của đối tượng lao động sẽ thông qua quá trình
chế biến hợp thành thực thể của sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm
được thực hiện.
Đối tượng lao động trong doanh nghiệp được biểu hiện thành hai bộ phận.
Một bộ phận là những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất được diễn
ra liên tục ( nguyên, nhiên, vật liệu), một bộ phận khác chính là những vật tư
đang trong quá trình chế biến ( sản phẩm chế tạo, bán thành phẩm). Hai bộ phận
này biểu hiện dưới hình tháI vật chất gọi là tàI sản lưu động. Để phục vụ cho
quá trình sản xuất còn cần phảI dự trữ một số công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay
thế, vật đóng gói cũng được coi là tàI sản lưu động. Mặt khác qúa trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưu thông. Trong quá
trình lưu thông còn phảI tiến hành một số công việc như chọn lọc đóng gói, xuất
giao sản phẩm và thanh toán … Do đó hình thành một số khoản hàng hoá và tiền
tệ, vốn trong thanh toán …
GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
SVTH: Phạm Thị Hà
7
Báo cáo quản lý vốn kinh doanh Khoa: KT – PC
TàI sản lưu động nằm trong quá trình sản xuất và tàI sản lưu động nằm trong
quá trình lưu thông thay đổi cho nhau vận động không ngừng nhằm đẩm bảo cho
quá trình táI sản xuất được tiến hành liên tụcvà thuận lợi.
Như vậy doanh nghiệp nào cũng cần phảI có một số vốn thích đáng để đầu tư
vào các tàI sản ấy, số tiền ứng trước về những tàI sản đố được gọi là vốn lưu
động của doanh nghiệp.
Vốn lưu động được chuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu là
tiền tệ sang hình tháI vật tư hàng hoá và cuối cùng trở về hình tháI tiền tệ ban
đầu của nó. Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục không ngừng, cho nên
vốn lưu động cũng tuần hoàn không ngừng, hoàn thành một vòng tuần hoàn sau
một chu kỳ sản xuất.
Tóm lại, vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tàI sản lưu
động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được tiến hnàh
thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một
lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vồng tuần hoàn sau một chu kỳ sản
xuất.
Việc tổ chức và quản lý vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh là
rất quan trọng. Người quản lý phảI biết phân phối nguồn vốn lưu động trong
từng khâu dự trữ, sản xuất, lưu thông một cách hàI hoà, không để vốn lưu động
ứ thừa quá nhiều ở bất kỳ khâu nào. Doanh nghiệp sư dụng vốn lưu động càng
có hiệu quả thì càng sản xuất ra được nhiều sản phẩm, điều đó thể hiện tốt sự kết
hợp hàI hoà quá trình mua sắm, sản xuất và tiêu thụ.
2. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường.
2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp.
Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp cần phảI có một hệ thống chỉ tiêu đánh
GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
SVTH: Phạm Thị Hà
8
Báo cáo quản lý vốn kinh doanh Khoa: KT – PC
giá hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo phản ánh và đánh giá được hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
SVTH: Phạm Thị Hà
9
Báo cáo quản lý vốn kinh doanh Khoa: KT – PC
2.1.1 Cơ cấu vốn:
Vốn của doanh nghiệp được đàu tư chủ yếu vào TSCĐ và TSLĐ. Với một
lượng vốn nhất định doanh nghiệp muốn thu được kết quả cao thì cần phảI có
một cơ cấu vốn hợp lý, ta có:
TàI sản cố định và đàu tư dàI hạn
Tỷ trọng tàI sản cố định = ———————————————
Tổng tài sản
Tỷ trọng tàI sản lưu động = 1 – Tỷ trọng tàI sản cố định
Công thức trên cho biết một đồng vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng có bao
nhiêu đầu tư vào TSCĐ, có bao nhiêu đầu tư vào TSLĐ. Tuỳ theo từng loại hình
sản xuất mà tỷ số này ở mức độ cao thấp káhc nhau, nhưng bố trí cơ cấu vốn
càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao bấy nhiêu. Nhưng bố
trí cơ cấu vốn làm mất cân đối giũa TSCĐ và TSLĐ dẫn đến thừa hoặc thiếu
một loại tàI sản nào đó sẽ có ảnh hưởng không tốt tới doanh nghiệp.
• Vòng quay toàn bộ vốn :
Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ, nó phản ánh một
đòng vốn doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh mang lại mấy đồng
doanh thu.
Doanh thu thuần
Vòng quay toàn bộ vốn = —————————
Tổng số vốn
Vốn cố định bình quân
Hàm lượng vốn cố định = ——–————————————
Doanh thu thuần
GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
SVTH: Phạm Thị Hà
10
Báo cáo quản lý vốn kinh doanh Khoa: KT – PC
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu cần có bao nhiêu đồng vốn cố định.
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng vốn cố định = ——————————
Vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra được mấy đồng doanh
thu thuần.
Sau khi tính được các chỉ tiêu trên, người ta thường so sánh giũa các năm,
các kỳ so với nhau để xem sự biến động đó là tốt hay xấu. Người ta cũng có thể
so sánh giũa các doanh nghiệp trong cùng nghành, cùng lĩnh vực để xét khả
năng cạnh tranh, tình trạng quản ký, kinh doanh có hiệu quả hay không. từ đố
rút ra những ưu điểm, khuyết điểm, kịp thời đưa ra các biện pháp hợp lý.
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng vốn lưu động.
Lợi nhuận sau thuế
Mức doanh lợi của vốn lưu động = ————————————
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra mấy đồng lợi nhuận. Chỉ
tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tốt.
VLĐ đầu tháng + VLĐ cuối tháng
VLĐ bình quân tháng = ————————————————
2
Tổng VLĐ sử dụng bình quân 3 tháng
VLĐ bình quân quý = — —————————————‐
3
Tổng VLĐ sử dụng bình quân 4 quý
VLĐ bình quân năm = ———————————————
4
GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
SVTH: Phạm Thị Hà
11
Báo cáo quản lý vốn kinh doanh Khoa: KT – PC
V1/2 + V2 + V3 +…+ Vn/2
= ——————————————
n – 1
( V1, V2, V3,….,Vn là vốn lưu động hiện có vào đầu các tháng )
Doanh thu thuần
Số vòng quay của vốn lưu động = ———————————
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này đánh giá tốc luân chuyển vốn lưu động và cho biết trong một
năm vốn lưu động quay được mấy vòng. Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ
hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tăng và ngược lại.
• Thời gian một vòng luân chuyển :
360
Thời gian một vòng luân chuyển = ———————————————
Số vòng luân chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng.
Thời gian luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn càng lớn, đảm bảo
nguồn vốn lưu động trnáh bị hao hụt mất mát trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
• Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động :
Vốn lưu động bình quân
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = ———————————————
Doanh thu thuần
GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
SVTH: Phạm Thị Hà
12
Báo cáo quản lý vốn kinh doanh Khoa: KT – PC
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng
vốn lưu động.
NgoàI việc xem xét hiệu quả kinh doanh dưới góc độ TSCĐ và TSLĐ thì khi
phân tích cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ sinh lời. Đây là nội
dung phân tích được các nhà đầu tư, tín dụng đặc biệt quan tâm. Để đánh giá
khả năng sinh lời của vốn, Người phân tích thường tính và so sánh các chỉ tiêu
sau:
Lợi nhuận
Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh = ————————————
Vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận, phản ánh trình độ sử dụng vốn của người quản lý doanh nghiệp.
3, Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
3.1 Những nhân tố khách quan:
3.1.1 MôI trường kinh doanh :
Doanh nghiệp là một cơ thể sống, tồn tại và phát triển trong mối quan hệ qua
lại với môI trường xung quanh .
• MôI trường tự nhiên :
Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp như khí hậu, thời
tiết, môI truờng . Khoa học càng phát triển con người càng nhận thức được rằng
họ là một bộ phận không thể tách rời của tự nhiên. Các điều kiện làm việc trong
môI trường tự nhiên thích hợp tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công
việc. Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt, gây khó khăn rất lớn cho nhiều doanh
nghiệp.
GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
SVTH: Phạm Thị Hà
13
Báo cáo quản lý vốn kinh doanh Khoa: KT – PC
• Môi trường kinh tế :
Là tác động của các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân, lạm
phát, thất nghiệp, lãI xuất, tỷ giá hối đoáI,… đến các hoạt động kinhd oanh của
doanh nghiệp. Chẳng hạn do nền kinh tế có lạm phát, sức mau của đồng tiền
giảm sút dẫn tới sự tăng giá các loại vật tư hàng hoá,… Vì vậy, nếu doanh
nghiệp không kịp thời điều chỉnh gáI trị của các loại tàI sản đó thì sẽ làm cho
vốn của doanh
nghiệp bị mất dần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ.
• MôI trường pháp lý:
Là hệ thống các chủ truơng, chính sách, hệ thống pháp luật tác động đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, nhà nước tạo môI trường
điều hành cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các
hoạt động đó theo kế hoạch vĩ mô. Với bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ
chính sách hiện hành đều chi phối các mảng hoạt động của doanh nghiệp. Các
văn bản pháp luật về tàI chính, về tỷ lệ trích lập các quỹ, các văn bản về thuế …
đều ảnh hưởng lớn tới hoạt động của doanh nghiệp.
• MôI trường chính trị văn hoá:
Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp đều hớng tới khách hàng ,do đó các
phong tục tập quán của khách hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.Vì vậy doanh nghiệp cần có môI trờng văn hoálành
mạnh , chính trỉôn định thì hiệu quả sản xuất kinh doanh mới cao.
• MôI trường khoa học công nghệ :
Là tác động của các yếu tố nh trình độ tiến bộ của KHKT , công nghệ. Doanh
nghiệp muốn kinh doanh có hiệu quả cần phảI nắn bắt được công nghệ hiện đại
vì nó giúp doanh nghiệp tăng nâng suất , giảm chi phí nâng cao chất lượng sản
phẩn………………
GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
SVTH: Phạm Thị Hà
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét