Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Giai đoạn 1991 đến nay: Tháng 1/1992 nhà máy chuyển về trực thuộc Bộ
công nghiệp quản lý. Nhà máy nhận thêm các đơn vị: Nhà máy thực phẩm Việt
Trì, Nhà máy bột dinh dỡng trẻ em Nam Định.
+ Tháng 5/1993 Công ty tách một bộ phận sản xuất để thành lập liên doanh
Hải Hà-Kotobuki với công ty Kotobuki Nhật Bản, với tỷ lệ góp vốn:
- Bên Việt Nam: 30% tơng đơng 12 tỷ đồng
- Bên Nhật Bản: 70% tơng đơng28 tỷ đồng
+ Năm 1995 công ty liên doanh với hãng Miwon của Hàn Quốc thành lập
liên doanh Hải Hà-Miwon tại Việt Trì vốn góp chiếm 16,5% tơng đơng 1 tỷ
đồng.
+ Năm 1996 thành lập liên doanh Hải Hà-Kamenda tại Nam Định với số
vốn góp của Công ty là 4,7 tỷ đồng. Tuy nhiên do hoạt động kém hiệu quả nên
vào tháng 12/1998 liên doanh này bị giải thể.
2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty bánh kẹo Hải Hà.
Công ty bánh kẹo Hải Hà thuộc Bộ công nghiệp nhẹ đợc thành lập với chức
năng là sản xuất bánh kẹo phục vụ mọi tầng lớp nhân dân và một phần để xuất
khẩu.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ
công nhân viên của công ty phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, tăng cờng đầu t chiều sâu với mục đích không ngừng nâng cao
chất lợng sản phẩm, tăng năng suất lao động, đa dạng hoá sản phẩm nhằm mở
rộng thị trờng đáp ứng nhu cầu về sản phẩm cho từng khu vực thị trờng.
Thứ hai, xây dựng phát triển chiến lợc công nghệ sản xuất bánh kẹo và
một số sản phẩm khác từ năm 2000 đến năm 2010, tăng cờng công tác đổi mới
cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh.
Thứ ba, xác định rõ thị trờng chính, thị trờng phụ, tập trung nghiên cứu thị
trờng mới, chú trọng hơn nữa đến thị trờng xuất khẩu đặc biệt là thị trờng các
nớc láng giềng, củng cố thị trờng Trung Quốc.
Thứ t, nghiên cứu sắp xếp lại bộ máy sản xuất, tổ chức trong doanh nghiệp,
hoàn thiện bộ máy quản lý từ trên xuống, vận hành nhanh chóng thông suốt.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trớc mắt phải phát triển bộ phận Marketing trong phòng kinh doanh thành một
phòng Marketing riêng biệt nhằm nâng cao hiệu quả trong khai thác thị trờng
cũ và phát triển thị trờng mới nhất là thị trờng các tỉnh phía Nam và thị trờng
xuất khẩu.
Thứ năm, không ngừng nâng cao công tác đào tạo cán bộ, công nhân viên.
Thứ sáu, tăng cờng công tác xây dựng Đảng trong doanh nghiệp, thờng
xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt Đảng để quán triệt nghị quyết của Đảng, tổ
chức Đảng phải thực sự lãnh đạo kiểm tra đợc hoạt động kinh doanh, đảm bảo
thực hiện đúng đờng lối của Đảng, chủ trơng chính sách của Nhà nớc.
Thứ bảy, quản lý sử dụng vốn có hiệu quả, không ngừng phát triển nguồn
vốn do ngân sách Nhà nớc cấp, huy động thêm các nguồn vốn khác, tiến tới
tăng vốn chủ sở hữu.
Thứ tám, không ngừng chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên, thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc, tham gia các công tác xã hội.
II. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật
1 . Đặc điểm tổ chức
Sơ đồ1: Tổ chức bộ máy quản lý
Tổng giám đốc
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, xí nghiệp:
Bộ máy của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng:Đứng đầu
công ty là Tổng giám đốc do cấp trên bổ nhiệm sau khi đã tham khảo ý kiến
của Đảng bộ, phiếu tín nhiệm của toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn
công ty. Tổng giám đốc quản trị theo chế độ một thủ trởng có quyền quyết
định, điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch và chính sách
pháp luật của Nhà nớc, Nghị quyết đại hội công nhân viên chức đồng thời chịu
trách nhiệm trớc nhà nớc và tập thể ngời lao động về kết quả sản xuất kinh
doanh của Công ty. Tổng giám đốc là ngời đại diện toàn quyền của Công ty
trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổng giám đốc điều hành trực tiếp
các xí nghiệp thành viên, văn phòng, phòng bảo vệ, phòng KCS, phòng kỹ
thuật. Và điều hành gián tiếp phòng Tài vụ và phòng kinh doanh thông qua hai
phó tổng giám đốc. Dới tổng giám đốc là hai phó tổng giám đốc phụ trách lĩnh
vực chuyên môn. Phó tổng giám đốc tài chính trực tiếp điều hành phòng tài vụ,
chịu trách nhiệm về việc huy động vốn xem xét việc tính giá thành, lãi, lỗ. Phó
Tổng giám đốc kinh doanh trực tiếp điều hành phòng kinh doanh chịu trách
Phó TGĐ
tài chính
Phó TGĐ
kinh doanh
XN
kẹo
Chew
XN
kẹo
mềm
XN
kẹo
cứng
XN
Bánh
XN
phụ
trợ
XN
thực
phẩm
Việt
Trì
NM
Bột
DD
Nam
Định
Phòng
Tài vụ
Phòng
kinh
doanh
Văn
phòng
Phòng
Bảo vệ
Phòng
KCS
Phòng
Kỹ
thuật
Chi
nhánh
TP HCM
Chi
nhánh
Đà Nẵng
Cửa
hàng giới
thiệu sản
phẩm
Nghiên
cứu thị
trờng tiếp
thị
Đội xe Kho
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhiệm về quản lý vật t và tiêu thụ sản phẩm cho quá trình sản xuất kinh doanh
của công ty.
1.1.1. Hệ thống các phòng ban:
+. Phòng tài vụ có chức năng huy động vốn sản xuất, tính giá thành, lỗ,
lãi, thanh toán trong nội bộ công ty và với bên ngoài.
+. Phòng kinh doanh có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh,
cân đối kế hoạch, điều độ sản xuất và thực hiện kế hoạch cung ứng vật t, ký
hợp đồng thu mua vật t thiết bị, theo dõi việc thực hiện hợp đồng, tiêu thụ sản
phẩm, tổ chức hoạt động marketing từ quá trình tiêu thụ, thăm dò thị trờng,
quảng cáo lập dự án phát triển cho những năm tiếp theo.
+. Văn phòng có chức năng lập định mức thời gian cho các loại sản
phẩm tính lơng tính thởng cho cán bộ công nhân viên, tuyển dụng lao động,
phụ trách những vấn đề bảo hiểm, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phục
vụ tiếp khách.
+. Phòng bảo vệ có chức năng bảo vệ kiểm tra cơ sở vật chất kỹ thuật
của công ty.
+. Phòng KCS có chức năng kiểm tra chất lợng nguyên liệu đầu vào nếu
đạt tiêu chuẩn tiến hành nhập kho đa vào sản xuất và kiểm tra chất lợng của
thành phẩm đầu vào.
+. Phòng kỹ thuật có chức năng nghiên cứu công nghệ sản xuất bánh
hoặc kẹo phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng và khí hậu Việt Nam. Sau đó
phòng kỹ thuật chuyển công nghệ cho các xí nghiệp thành viên. Trong quá
trình sản xuất phòng kỹ thuật có trách nhiệm theo dõi sản phẩm trên dây
truyền.
1.1.2. Hệ thống xí nghiệp thành viên: Công ty có 7 xí nghiệp thành viên:
+. Xí nghiệp kẹo Chew: Tiến hành sản xuất các loại kẹo nh kẹo Chew
dâu, Chew cam, Chew chuối, Chew nho, Chew sôcôla
+. Xí nghiệp kẹo mềm: Tiến hành sản xuất các loại kẹo mềm nh xốp
cam, xốp chanh, xốp chuối, xốp xoài, xốp cốm, xốp me
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+. Xí nghiệp kẹo cứng: Tiến hành sản xuất các loại kẹo cứng nh kẹo
cứng nhân sôcôla, nhân dứa, nhân cam, nhân dâu
+. Xí nghiệp bánh: Tiến hành sản xuất các loại bánh nh bánh Craker,
bánh kem xốp, bánh buiscuit
+. Xí nghiệp Việt Trì: Tiến hành sản xuất các loại kẹo nh kẹo Jelly, kẹo
mềm, kẹo dẻo, kẹo gôm, glucô, giấy tinh bột
+. Xí nghiệp Nam Định: Chuyên sản xuất bánh kem xốp
Các xí nghiệp đóng tại trụ sở chính của Công ty đều hạch toán phụ
thuộc,Tổng giám đốc trực tiếp điều hành hoạt động của các xí nghiệp, đối với
xí nghiệp ở Việt Trì và Nam Định hạch toán độc lập tơng đối, cụ thể: Công ty
bán nguyên vật liệu cho các xí nghiệp và mua lại thành phẩm của các xí
nghiệp theo giá ấn định.
Tại các xí nghiệp thành viên đều có các kế toán viên. Hàng quý các kế
toán tại các xí nghiệp tiến hành gửi báo cáo lên để công ty tổng hợp. Hệ thóng
báo cáo nội bộ của công ty bao gồm 2 loại là báo cáo của xí nghiệp đóng tại
trụ sở chính của công ty và báo cáo của các xí nghiệp Việt Trì, Nam Định.
Trên cơ sở báo cáo của các xí nghiệp gửi lên công ty. Trong những năm qua
công ty đã không ngừng phát huy thế mạnh của mình để sản xuất kinh doanh
ngày càng hiệu quả, mặt hàng của công ty đợc xếp vào dạng đa dạng và phong
phú so với các công ty bánh kẹo khác trên thị trờng. Công ty rất quan tâm đến
chính sách đa dạng hoá sản phẩm, đa ra thị trơngg nhiều sản phẩm mới, đây
cũng là cách để thích ứng với các yêu cầu của từng vùng thị trờng trong cả nớc
và thích ứng với mọi tầng lớp ngời tiêu dùng. Do đặc đIểm của sản phẩm của
công ty sản xuấtt ra đợc chế biến từ nguyên vật liệu hữu cơ dễ bị vi sinh vật
phá huỷ nên thời gian bảo quản ngắn và yêu cầu vệ sinh công nghiệp cao. Vì
vậy sản xuất phải gắn liền với tiêu dùng nên công ty đã chú trọng đến việc tạo
ra các sản phẩm có chất lợng cao, tạo ra một mạng lới tiêu thụ rộng khắp trên
cả nớc, các hoạt động marketing, quảng bá sản phẩm cũng đợc công ty coi
trọng. Trong đợt thực tập vừa qua chủ yếu em quan sát và thu thập số liệu từ
phòng kinh doanh của công ty.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Đặc điểm về lao động
Trong quá trình phát triển công ty đã không ngừng chú trọng phát triển
nguồn nhân lực cả về số lợng và chất lợng lao động. Số lao động toàn công ty
tính đến cuối năm 2004 là 2055 ngời và đợc chia thành 3 loại: Lao động dài
hạn, lao động hợp đồng (từ 1 đến 3 năm) và lao động thời vụ. Vì tính chất sản
xuất của công ty mang tính thời vụ nên công ty mở rộng chính sách lao động
hợp lý đó là chế độ tuyển dụng hợp đồng lao động theo thời vụ. Hết thời hạn
hợp đồng, ngời lao động tạm nghỉ cho tới mùa vụ sau.
Cơ cấu lao động toàn công ty đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Cơ cấu lao động
Đơn vị: Ngời
Loại lao
động
Hành
chính
XN
bánh
XN
kẹo
mềm
XN
kẹo
cứng
XN
kẹo
chew
XN
phụ
trợ
XN`
Việt
Trì
NM
Nam
Định
Tổng
cộng
Lao động
dài hạn
94 59 254 81 10 42 363 51 954
Lao động
hợp đồng
90 192 137 95 20 11 24 27 596
Lao động
thời vụ
0 106 24 10 93 1 260 11 505
Tổng 184 357 415 186 123 54 647 89 2055
Trong tổng số lao động của toàn công ty thì nữ giới chiếm khoảng 80%.
Vì vậy mà công ty rất chú trọng đến các chế độ đãi ngộ và tạo mọi điều kiện
thuận lợi để cho họ yên tâm làm việc. Cụ thể nh giải quyết hợp lý các vấn đề
nghỉ thai sản, con ốm, bệnh tật
Qua bảng trên ta thấy:
- Về mặt số lợng: Từ một xí nghiệp chỉ có 9 cán bộ côg nhân viên thì đến
năm 2004Công ty đã có 2055 lao động.
- Về mặt chất lợng: Công ty có 148 ngời có trình độ đại học chiếm 7,2%,
có 318 ngời có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm 15,5% trong đó
cán bộ quản lý và kỹ thuật có trình độ đại học là70 ngời chiếm 43,5%,
trình độ trung cấp có 101 ngời chiếm 62,7%. Điều đó cho thấy nguồn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lao động của Công ty đợc nâng cao về chất lợng, những ngời nắm giữ
chức vụ chủ chốt đều có trình độ đại học để phù hợp với sự thay đổi củ
cơ chế thị trờng tạo những bớc đi vững chắc cho sự phát triển của Công
ty.
3. Đặc điểm về sản phẩm
Hiện tại công ty đang cung ứng ra thị trờng bánh kẹo khoảng 140 chủng
loại sản phẩm bánh kẹo khác nhau, với những nhãn hiệu, bao bì, đặc tính
riêng:
+ Nếu căn cứ vào đặc tính của sản phẩm có thể chia sản phẩm của công ty
thành 3 chủng loại:
- Chủng loại bánh gồm 2 mặt hàng: Bánh ngọt và bánh mặn
- Chủng loại kẹo bao gồm 3 mặt hàng: Kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo
- Chủng loại bột gia vị gồm: Loại thông thờng và loại cao cấp (mặt hàng
này chủ yếu sản xuất dùng để khuyến mại)
+ Căn cứ vào chất lợng và giá trị sản phẩm:
- Sản phẩm chất lợng cao: Bánh kem xốp phủ Sôcôla, kem xốp thỏi, bánh
dạ lan hơng, kẹo Jelly, keọ Caramen, kẹo Chew
- Sản phẩm có chất lợng trung bình: Một số kẹo cứng, kẹo mềm, bánh
Biscuit
- Sản phẩm cấp thấp: Bánh quy vỡ đống cân, kẹo cân
+ Căn cứ vào tính chất bao bì: Loại đóng hộp (hộp kim loại, hộp nhựa, hộp
bìa cứng ), loại đóng túi (sản phẩm đợc gói bằng giấy kim loại, gói bằng
nylon, gói bằng giấy ).
+ Căn cứ vào hơng vị: Các loại bánh kẹo có hơng vị trái cây, hơng vi
sôcôla, cà phê, sữa
Ngoài ra công ty còn đóng gói với trọng lợng khác nhau từ 50g đến1000g
tuỳ theo sở thích của khách hàng.
Bảng 2: Các nhóm sản phẩm chính của công ty năm 2004
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Stt Chủng loại sản phẩm Số loại sản phẩm
1 Bánh kem xốp 12
2 Bánh mặn 10
3 Bánh Biscuit 17
4 Bánh hộp 12
5 Kẹo Jelly 14
6 Kẹo Caramen 9
7 Kẹo cứng có nhân 25
8 Kẹo mềm 21
9 Kẹo Chew 8
10 Kẹo cân 6
4. Thị trờng
Trong những năm qua nhìn chung sản lợng của công ty đợc tiêu thụ ở Miền
Bắc.
+ Sản lợng tiêu thụ năm 2003 là 1015 tấn năm 2004 tăng lên 10893 tức là
tăng 739 tấn trong đó thị trờng: Hải Dơn + Hng Yên tăng 210 tấn; Thái Bình
tăng 201 tấn; Tuyên Quang tăng 105 tấn; Ninh Bình tăng 103 tấn; Sơn La tăng
95 tấ; Hoà Bình tăng 22 tấn; Lai Châu tăng 10 tấn; Hà Nội tằng 95 tấn đây là
những thị tờng truyền thống của công ty.
So với thị trờng miền Bắc thì thị trờng miền Trung và miền Nam còn khiêm
tốn hơn
+ Thị trờng miền Trung tổng sản lợng tiêu thụ năm 2003là 2710 tấn, năm
2004 tăng lên 3350 tấn trong đó Nghệ An tăng 175 tấn; Thanh Hoá tăng 102
tấn; Quảng Ngãi tăng 213 tấn.
Thi trờng Miền Nam:Năm 2004 sản lợng tiêu thụ tăng so với 2003 là 140
tấn trong đó: Phú yên tăng 6 tấn; Thành Phố Hô Chí Minh tăng 105 tấn; Lâm
Đồng tăng 12 tấn; Gia Lai tăng 20 tấn. Đâylà thị trờng mà công ty cần phải mở
rộngvà chiếm lĩnh, đặc biệt là thị trờng vùng sâu, vùng xa.
Sau đây là bảng thống kê sản lợng tiêu thụ sản phẩm của Công ty ở một số
thị trờng:
Bảng 3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm trên các thị trờng
(đơn vị: Tấn)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm
Tên thị trờng
2001 2002 2003 2004
I. Thị trờng Miền Bắc
Hà Nội
Hải Dơng+Hng Yên
Hoà Bình
Sơn La
Tuyên Quang
Thái Bình
Hải Phòng
Hà Tây
Quảng Ninh
Bắc Ninh
Lai Châu
Ninh Bình
Lạng Sơn
II. Miền Trung
Nghệ An
Thanh Hoá
Hà Tĩnh
Huế
Quy Nhơn
Khánh Hoà
Đà Nẵng
Quảng Ngãi
III. Miền Nam
TP. Hồ Chí Minh
Phú Yên
Đắc Lắc
Cần Thơ
Lâm Đồng
Gia Lai
IV. Xuất Khẩu
7632
4602
145
281
25
310
391
338
290
398
277
77
381
117
3083
733
810
801
191
55
131
37
325
495
354
55
29
30
20
7
350
8349
5390
250
285
37
112
354
340
294
305
287
87
387
221
3166
845
838
750
314
50
125
52
192
695
523
80
20
45
17
10
570
10154
6875
190
28
320
350
346
290
410
295
80
390
420
160
2710
800
890
350
75
200
50
250
95
853
620
109
31
46
25
22
500
104893
6970
400
50
423
455
547
280
310
295
80
400
523
160
3350
975
992
640
50
150
45
190
308
993
725
115
29
45
37
42
750
Nguồn số liệu: Phòng kinh doanh
Nh vậy đối với thị trờng trong nớc, công ty cần phát huy hết tiềm năng để
mở rộng và tạo uy tín, vị thế trên thị trờng này.
5. Đăc điểm về máy móc thiết bị
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Xí nghiệp bánh có 3 dây chuyền sản xuất bánh kem xốp bánh Biscuit
và bánh Cracker.
- Xí nghiệp kẹo gồm 2 dây chuyền sản xuất kẹo cứng và kẹo mềm.
Năm 2002 Công ty đầu t thê dây chuyền sản xuất kẹo Chew và kẹo Caramen
của Đức, đây là thiết bị hiện đại nhất cua công ty.Sau đây là một số thống kê
máy móc thiết bị của công ty.
Bảng 4: Thống kê năng lực sản xuất của một số máy móc thiết bị
Stt Tên thiết bị
Công suất
(tấn/năm)
Trình độ sản xuất
1 Dây chuyền sản xuất bánh
Biscuit (Đan Mạch)
1600 Thiết bị mới, cơ giơi, tự
động hoá
2 Dây chuyền sản xuất bánh
Biscuit (Italia)
2300 Thiết bị mới, cơ giơi, tự
động hoá
3 Dây chuyền sản xuất kem xốp 150 Cơ giới và thủ công
4 Dây chuyền sản xuất kẹo cứng 1400 Cơ giới và tự động hoá
5 Dây chuyền sản xuất kẹo mềm
chất lợng cao
1200 Cơ giới hoá, một phần tự
động hoá
6 Dây chuyền sản xuất kẹo mềm
khác
6700 Cơ giới hoá và tự động
hoá
7 Dây chuyền sản xuất kẹo
Caramen, kẹo Chew
2500 Thiết bị mới tự động hoá
8 Dây chuyền sản xuất Glucoza
sản xuất kẹo
1500 Cơ giới hoá
Nguồn số liệu: Phòng kỹ thuật
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét