Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014
358 Các giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động Logistics trong giao nhận giày dép xuất khẩu bằng Container đường biển vào thị trường Mỹ trên địa vàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1PL:
First Party Logistics: Logistics bên thứ nhất.
2PL:
Second Party Logistics: Logistics bên thứ hai.
3PL:
Third Party Logistics: Logistics bên thứ ba.
4PL:
Fourth Party Logistics: Logistics bên thứ tư.
40’HC:
40 feet High-cube container: loại container 40’ cao.
40’sd:
40 feet standard container: loại container 40’ tiêu chuẩn.
4P:
Product, Price, Place and Promotion: 4 chiến lược của Marketing Mix
là Sản phẩm, Giá cả, Phân phối và Chiêu thò.
ABI:
Automated Broker Interface: Hệ thống khai báo Hải quan qua mạng
(Mỹ)
ADSL:
Asymmetric Digital Subscriber Line: Thuê bao kỹ thuật số bất đối
xứng.
ASEAN:
Association of South East Asian Nations: Hiệp hội các Quốc gia
Đông Nam Á.
BL:
Bill of Lading: Vận (tải) đơn
C/O
Certificate of Origin: Giấy Chứng nhận xuất xứ.
Cbm:
Cubic Meter: đơn vò thể tích mét khối.
CBP:
Bureau of Customs and Border Protection: Cục Hải quan và Bảo vệ
Biên giới Mỹ
CFR:
Cost and Freight: Điều kiện Tiền hàng và Cước vận tải.
CFS:
Container Freight Station: Trạm đóng hàng container.
CIF:
Cost, Insurance and Freight: Điều kiện Tiền hàng, Phí bảo hiểm và
Cước vận tải.
CIP:
Carriage and Insurance Paid To: Điều kiện Cước vận tải và Phí bảo
hiểm đã trả.
6
CLM:
The Council of Logistics Management: Hội đồng Quản trò Logistics
(của Mỹ).
CMI
Co-Managed Inventory: Phối hợp quản trò tồn kho
CPT:
Carriage Paid To: Điều kiện Cước phí vận tải đã trả.
CSI:
Container Security Initiative: Sáng kiến An ninh Container.
C-TPAT:
Customs – Trade Partnership Against Terrorism: Chương trình Hải
quan và Thương nhân phối hợp chống khủng bố (của Mỹ)
CY:
Container Yard: Bãi Container.
DDP:
Delivered Duty Paid: Giao hàng đã nộp thuế quan.
DDU:
Delivered Duty Unpaid: Giao hàng chưa nộp thuế
DWT:
All told Dead Weight Tonnage: Trọng tải toàn bộ của tàu.
EDI:
Electronic Data Interchange: Trao đổi dữ liệu điện tử.
ĐH:
Đại học
EL:
Export Licence: Giấy phép Xuất khẩu.
EOQ:
Economic Order Quantity: Số lượng đặt hàng kinh tế.
EU:
European Union: Liên minh Châu Âu.
EXW:
Ex Works: Điều kiện giao tại xưởng.
FCA:
Free Carrier: Điều kiện giao cho người chuyên chở.
FCL:
Full Container Load: Phương thức giao hàng nguyên container.
FCR:
Freight Cargo Receipt: Biên nhận hàng hóa.
FDI:
Foreign Direct Investment: Đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Feus:
Forty-feet equivalent unit: đơn vò tương đương container 40’sd
FIATA:
Fédération Internationale des Associations de Transitaires et
Assimiles: Liên đoàn các Hiệp hội giao nhận quốc tế.
FMC:
Federal Maritime Commission: Ủy ban Hàng hải Liên bang Mỹ.
FMCG:
Fast Moving Consumer Goods: Hàng tiêu dùng nhanh.
FOB:
Free On Board: Điều kiện giao lên tàu.
7
FTP:
File Transfer Protocal: Giao thức truyền dữ liệu
GDP:
Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội.
Gtbq:
Giá trò bình quân
HTS:
Harmonized Tariff System: Hệ thống Phân loại Hài hòa.
ICC:
International Chamber of Commerce: Phòng Thương mại Quốc tế.
ICD:
Inland Container Depot: Trạm container nội đòa.
JIT:
Just In Time: Vừa kòp lúc.
KNXK:
Kim ngạch xuất khẩu.
KPI:
Key Performance Indicator: Chỉ tiêu hoạt động chủ yếu
L/C:
Letter of Credit: Thư tín dụng.
LCL:
Less than a Container Load: Phương thức giao hàng lẻ.
LP:
Logistics Procedures: Quy trình logistics.
LSP:
Logistics Service Provider: Người cung cấp dòch vụ logistics.
MB/s:
MegaBytes per second: đơn vò đo tốc độ đường truyền Internet
MIT:
Massachusetts Institute of Technology: Viện Công nghệ
Massachusetts.
MNC:
Multi-National Company: Công ty Đa quốc gia.
MVC:
Minimum Volume Commitment: Khối lượng cam kết tối thiểu
NUS:
National University of Singapore: Đại học Quốc gia Singapore.
PO:
Purchase Order: Đơn hàng.
R&D:
Research and Development: Nghiên cứu và Phát triển.
RCA:
Rate of Comparative Advantage: Tỷ lệ lợi thế so sánh, được tính
bằng công thức RCA = (E1/Ez):(E2/Ec)
E1: kim ngạch xuất khẩu sản phẩm X của vùng trong một năm
Ez: tổng kim ngạch xuất khẩu của vùng trong một năm
E2: kim ngạch xuất khẩu sản phẩm X của quốc gia trong một năm
Ec: tổng kim ngạch xuất khẩu của quốc gia trong một năm
8
RFID :
Radio Frequency Identification: Công nghệ nhận dạng bằng tần số
Radio.
SA
Social Accountability: Trách nhiệm Xã hội.
Scanfile:
Tập tin máy tính chứa dữ liệu scan.
SCM:
Supply Chain Management: Quản trò Dây chuyền Cung ứng.
SOP:
Standard Operating Procedures: Quy trình Tác nghiệp Tiêu chuẩn
SPS:
Shipment Planning System: Hệ thống hoạch đònh vận chuyển hàng
hóa.
SWB:
Sea WayBill: Giấy gửi hàng đường biển
Teus:
Twenty-feet equivalent unit: đơn vò tương đương container 20’
TLIAP:
The Logistics Institute - Asia Pacific: Viện Logistics châu Á – Thái
Bình Dương.
TNHH:
Trách nhiệm hữu hạn.
TPHCM:
Thành phố Hồ Chí Minh.
UPC:
Uniform Product Code: Mã sản phẩm thống nhất (chuẩn mã vạch
của Mỹ).
VICT:
Vietnam International Container Terminal: Cảng container Quốc tế
Việt Nam.
VKTTĐPN:
Vùng Kinh tế Trọng điểm phía Nam
VOIP:
Voice Over Internet Protocal: Giao tiếp qua giao thức Internet.
VSIP:
Vietnam Singapore Industrial Park: Khu công nghiệp Việt Nam -
Singapore.
WTO:
World Trade Organisation: Tổ chức Thương mại Thế giới.
9
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Doanh nghiệp là một mắt xích trong dây chuyền sản xuất ra hàng hóa và dòch
vụ của xã hội nên mỗi doanh nghiệp đều phải liên kết chặt chẽ với thò trường ở đầu
vào lẫn đầu ra của sản xuất. Trong nền kinh tế thò trường, các doanh nghiệp có
quyền tự chủ lựa chọn các yếu tố đầu vào và quyết đònh việc phân phối, tiêu thụ sản
phẩm, dòch vụ đầu ra. Thực hiện sự tự chủ này nghóa là doanh nghiệp tổ chức quá
trình tìm kiếm, tiếp nhận các nguồn lực sản xuất, tổ chức quá trình lưu thông và phân
phối hàng hóa, dòch vụ. Đó chính là chức năng logistics tồn tại tất yếu trong mỗi
doanh nghiệp.
Hoạt động logistics trong giao nhận là một hình thức mới xuất hiện ở Việt Nam
trong những năm gần đây, đem lại nhiều lợi ích kinh tế như tối ưu hóa sử dụng thể
tích, trọng tải container, tiết kiệm chi phí giao nhận vận tải, tổ chức vận chuyển có
hệ thống phù hợp ngày cần hàng, cung cấp thông tin làm cơ sở phân tích, quản lý,
hoạch đònh dây chuyền cung ứng, thúc đẩy thương mại điện tử, tuy nhiên những
thách thức từ môi trường bên ngoài cũng như những hạn chế nội tại đã cản trở sự
phát triển của hoạt động này. Do đó cần thiết có sự nghiên cứu, đánh giá thực trạng
nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động logistics. Việc chọn hoạt động logistics
trong giao nhận giày dép xuất khẩu vào thò trường Mỹ làm đối tượng nghiên cứu vì
logistics được áp dụng tương đối phổ biến và tiêu biểu vào mặt hàng giày dép, kết
quả nghiên cứu có khả năng mở rộng ra ứng dụng cho các ngành hàng khác như may
mặc, cho các thò trường khác như EU, Nhật Bản,…; Mỹ là thò trường quốc gia lớn nhất
cho hàng xuất khẩu của Việt Nam (kim ngạch năm 2003 đạt 4,55 tỷ USD); giày dép
hiện đứng vò trí thứ 3 trong KNXK vào Mỹ, đạt 392,6 triệu USD năm 2003, tăng
54,8% (nguồn: Cục Thống kê Mỹ). Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài Luận văn “Các
giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động logistics trong giao nhận giày dép
xuất khẩu bằng container đường biển vào thò trường Mỹ trên đòa bàn Vùng Kinh
10
tế Trọng điểm phía Nam”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
2.1. Đúc kết một số lý luận về logistics.
2.2. Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển logistics của các quốc gia Trung Quốc,
Singapore và rút ra bài học cho Việt Nam.
2.3. Nghiên cứu thực trạng tổ chức hoạt động logistics của các doanh nghiệp
trên đòa bàn Vùng Kinh tế Trọng điểm phía Nam trong giao nhận giày dép xuất khẩu
bằng container vào thò trường Mỹ, nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và
thách thức (phân tích SWOT).
2.4. Đề ra các đònh hướng chiến lược, giải pháp và kiến nghò nhằm hoàn thiện
và phát triển hoạt động logistics trong giao nhận giày dép xuất khẩu bằng container
vào thò trường Mỹ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu: là hoạt động logistics trong giao nhận bằng container
đường biển cho giày dép xuất khẩu vào thò trường Mỹ trên đòa bàn VKTTĐPN. Đối
tượng doanh nghiệp mà tác giả nghiên cứu bao gồm:
− Doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu giày dép vào thò trường Mỹ.
− Công ty thương mại, người mua, đại diện của một số tập đoàn sản xuất và tiêu
thụ giày dép vào thò trường Mỹ.
− Công ty cung cấp dòch vụ logistics cho giày dép xuất khẩu vào thò trường Mỹ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian là các doanh nghiệp trên đòa bàn
VKTTĐPN tiêu biểu là 4 tỉnh, thành phố: TPHCM, Đồng Nai, Bình Dương và Bà
Ròa – Vũng Tàu. Hiện nay VKTTĐPN được mở rộng thêm 3 tỉnh mới là Long An,
Tây Ninh và Bình Phước, tuy nhiên tác giả chỉ khảo sát ở 4 tỉnh thành phố trên vì
đây là đòa bàn tập trung các doanh nghiệp xuất khẩu giày dép, chiếm đến 79,71%
11
KNXK giày dép cả nước (năm 2003).
Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian chủ yếu từ năm 2000 (đánh dấu sự kiện
Hiệp đònh thương mại Việt – Mỹ được ký ngày 13/7/2000) đến hết tháng 9 năm
2004.
4. Phương pháp nghiên cứu:
4.1. Phương pháp điều tra xã hội học: Để tiếp cận với thực tiễn hoạt động logistics,
tác giả đã thực hiện điều tra xã hội học từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2004, kết hợp
phỏng vấn và gửi bảng câu hỏi đến tổng số 162 công ty, kết quả nhận được trả lời từ
61 công ty trong đó có 54 phiếu phù hợp, sử dụng được.
4.2. Phương pháp phân tích thống kê, so sánh và tổng hợp: Kết hợp điều tra xã
hội học với các số liệu nghiên cứu của các đề tài đã thực hiện, số liệu từ Niên giám
thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam, từ các báo cáo phân tích của Bộ
Thương mại, Hội đồng thương mại Việt Mỹ, từ Internet,… để phân tích, đánh giá, so
sánh và tổng hợp.
4.3. Phương pháp tư duy: tác giả sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và tư duy
logic trong phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp.
5. Điểm mới của đề tài:
Điểm mới của đề tài là nội dung nghiên cứu về logistics, đây là lónh vực còn
tương đối mới về mặt lý luận ở nước ta, cho đến nay mới chỉ có một công trình
nghiên cứu chuyên khảo của Phó Giáo sư Tiến sỹ Đoàn Thò Hồng Vân về logistics
được xuất bản ở Việt Nam. Trước đây cũng đã có một số đề tài về thò trường Mỹ như
“Những giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thò trường Mỹ” (năm 2001) của Giáo
sư Tiến sỹ Võ Thanh Thu, Luận văn Thạc sỹ về “Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh
xuất khẩu mặt hàng giày dép sang thò trường Hoa Kỳ” (năm 2003) của Lục Đan Mỹ
Uyên, tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu nào về hoạt động logistics cho hàng
giày dép xuất khẩu vào thò trường Mỹ.
12
6. Kết cấu của Luận văn:
Luận văn được thực hiện gồm 71 trang, chứa đựng 15 bảng, 4 hình vẽ và đồ thò,
10 Phụ lục, kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Logistics.
Chương 1 tập trung nghiên cứu lý luận về khái niệm Logistics, mối quan hệ
giữa Logistics với Quản trò Dây chuyền cung ứng, vai trò và ý nghóa của Logistics
đối với doanh nghiệp và nền kinh tế, xu hướng phát triển Logistics trên thế giới, và
kinh nghiệm phát triển Logistics của các quốc gia để rút ra bài học cho Việt Nam.
Chương 2: Phân tích hoạt động Logistics trong giao nhận giày dép xuất khẩu
bằng container đường biển vào thò trường Mỹ trên đòa bàn Vùng Kinh tế Trọng
điểm phía Nam.
Trong chương này tác giả đi vào phân tích ngành sản xuất - xuất khẩu giày dép
trên đòa bàn VKTTĐPN, đặc điểm thò trường giày dép của Mỹ, phân tích và đánh giá
thực trạng hoạt động Logistics trong giao nhận giày dép xuất khẩu bằng container
đường biển vào thò trường Mỹ trên đòa bàn VKTTĐPN, từ đó rút ra các điểm mạnh,
điểm yếu, cơ hội và thách thức.
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động Logistics trong giao
nhận giày dép xuất khẩu bằng container đường biển vào thò trường Mỹ trên đòa
bàn Vùng Kinh tế Trọng điểm phía Nam.
Ở chương 3, tác giả xác đònh mục tiêu, quan điểm và căn cứ đề xuất giải pháp,
xây dựng các đònh hướng chiến lược, các giải pháp và kiến nghò nhằm hoàn thiện,
phát triển hoạt động Logistics trong giao nhận giày dép xuất khẩu bằng container
đường biển vào thò trường Mỹ trên đòa bàn VKTTĐPN.
13
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS
1.1. Khái niệm và phân loại Logistics:
Có nhiều khái niệm về logistics trên các góc độ tiếp cận khác nhau, Hội đồng
Quản trò logistics của Mỹ (CLM) – một tổ chức uy tín về logistics đưa ra khái niệm
“Quản trò logistics là quá trình hoạch đònh, thực hiện và kiểm soát hiệu quả, hiệu
năng dòng lưu thông và tồn trữ nguyên liệu, hàng hoá, dòch vụ cùng với dòng thông
tin tương ứng từ điểm xuất phát đến điểm tiêu dùng nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu
của khách hàng”[39, tr 3], theo quan điểm của PGS TS Đoàn Thò Hồng Vân:
“Logistics là quá trình tối ưu hóa về vò trí, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ
điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông
qua hàng loạt các hoạt động kinh tế” [22, tr 26]. Giáo sư Martin Christopher (người
Anh) cho rằng: “Logistics là quá trình quản trò chiến lược thu mua, di chuyển và tồn
trữ nguyên liệu, chi tiết, thành phẩm (và dòng thông tin tương ứng) trong một công ty
và qua các kênh tiếp thò của công ty để tối đa hóa lợi nhuận hiện tại và tương lai
thông qua việc hoàn tất các đơn hàng với hiệu quả về chi phí” [33, tr 4]. Một quan
điểm phổ biến khác đònh nghóa: “Logistics là quá trình cung cấp đúng sản phẩm đến
đúng vò trí, vào đúng thời điểm với điều kiện và chi phí phù hợp cho khách hàng tiêu
dùng sản phẩm (Logistics is the process of providing the right product at the right
place at the right time in the right condition for the right cost to those customers
consuming the product)” (Quan điểm “5 Rights”).
Đối với Giáo sư David Simchi-Levi (MIT– Mỹ), khái niệm hệ thống logistics
(logistics network) đồng nghóa với Quản trò dây chuyền cung ứng: “Hệ thống logistics
là một nhóm các cách tiếp cận được sử dụng để liên kết các nhà cung cấp, nhà sản
xuất, kho, cửa hàng một cách hiệu quả để hàng hóa được sản xuất và phân phối đúng
số lượng, đúng đòa điểm và đúng thời điểm nhằm mục đích giảm thiểu chi phí trên
toàn hệ thống đồng thời đáp ứng được các yêu cầu về mức độ phục vụ” [40, tr 1].
Tựu trung lại các khái niệm có những điểm chung sau:
14
− Logistics là quá trình quản lý luồng vận động của vật chất và thông tin nhằm đạt
đến sự tối ưu.
− Mục tiêu của logistics là tối ưu hóa toàn bộ hệ thống từ quá trình ban đầu (huy
động các tài nguyên cho sản xuất) đến quá trình cuối cùng (cung cấp sản phẩm
đến tay người tiêu dùng). Tối ưu hóa trong logistics không chỉ nhằm rút ngắn thời
gian, giảm chi phí mà còn đáp ứng nhu cầu thò trường tốt nhất, gia tăng giá trò cho
khách hàng, qua đó tối đa hóa lợi nhuận.
− Logistics cần được tiếp cận một cách hệ thống và theo quá trình. Tính hệ thống là
xem xét hiệu quả chung trên toàn hệ thống chứ không xét hiệu quả trên từng bộ
phận đơn lẻ. Ví dụ: tiêu chuẩn hóa sản phẩm, sản xuất hàng loạt giúp giảm giá
thành sản xuất nhưng làm tăng chi phí tồn kho, do đó phải đánh giá hiệu quả trên
tổng chi phí sản xuất và tồn kho. Tính quá trình yêu cầu logistics phải là một
chuỗi các hoạt động liên tục, liên quan với nhau được tích hợp lại chứ không phải
là một hoạt động đơn lẻ.
Theo tác giả, logistics là quá trình tối ưu hóa về vò trí, thời gian, lưu trữ và vận
chuyển các tài nguyên từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng đến tay người tiêu
dùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế. Tác giả bổ sung vào khái niệm
này sự tối ưu hóa về thời gian bởi vì các doanh nghiệp ngày càng nhận thấy tầm
quan trọng của việc tối ưu hóa các quá trình về mặt thời gian để phản ứng nhanh hơn
với thò trường, giảm tồn kho và chi phí liên quan nhằm thu lợi nhuận cao hơn.
Logistics bao gồm các hoạt động vận chuyển, tồn trữ, cung ứng nguyên liệu,
bao bì, đóng gói, thông quan, xếp dỡ, gom hàng (consolidation), tách hàng
(deconsolidation), giải pháp mã vạch, quản trò người cung cấp (vendor management),
quản trò hàng tồn kho, quản lý đơn hàng, dự báo nhu cầu, dòch vụ khách hàng,
Theo ước tính của Viện Logistics Châu Á – Thái Bình Dương (TLIAP), trò giá của
logistics chiếm từ 10-15% trò giá hàng hóa toàn cầu, tương đương 2.000 tỷ USD/ năm
[42, tr 1].
Logistics thường được xem xét trên 5 mặt : (1) Sự di chuyển trong không gian
của nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm; (2) Luồng thông tin là cơ sở để quản
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét