Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hoàng Việt 40 A8
-Vật liệu và thiết bị XDCB là các loại vật liệu và thiết bị dùng cho công
tác xây dựng cơ bản để hình thành TSCĐ.
-Vật liệu khác bao gồm các loại vật liệu cha đợc phản ánh ở các loại vật
liệu trên.
2.2. Phân loại công cụ dụng cụ theo nội dung kinh tế:
-Dụng cụ lắp giá, đồ nghề chuyên dùng cho sản xuất.
-Công cụ dụng cụ dùng cho công tác quản lý.
-Quần, áo bảo hộ lao động.
-Khuôn mẫu đục sẵn.
-Lán, trại tạm thời.
-Các loại bao bì dùng để chứa đựng hàng hoá, vật liệu.
-Các loại công cụ dụng cụ khác.
2.3. Phân loại công cụ dụng cụ theo công tác quản lí và hạch toán:
-Công cụ dụng cụ.
-Bao bì luân chuyển.
-Đồ dùng cho thuê.
3. Đánh giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ:
Đánh giá nguyên vật liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ, là dùng thớc đo
tiền tệ để biểu hiện giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định.
3.1.Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Về nguyên tắc kế toán hàng tồn kho (trong đó bao gồm cả nguyên vật
liệu và công cụ dụng cụ) phải đợc ghi nhận theo nguyên tắc gia gốc. Trờng
họp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá
trị thuần có thể thực hiện đợc.
trờng trung học kinh tế hà nội
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hoàng Việt 40 A8
3.2. Giá gốc nguyên liệu vât liệu và công cụ dụng cụ nhập, xuất kho:
* Giá gốc nguyên liệu vât liệu và công cụ dụng cụ nhập kho do:
-Mua ngoài
Công thức:
Giá gốc nguyên Giá mua ghi trên Chi phí
liệu, vật liệuvà hoá đơn sau khi trừ đi Các loại thuế có liên quan
công cụ, dụng = các khoản chiết khấu, + không đợc + trực tiếp đến
cụ mua ngoài giảm giá hàng mua hoàn lại việc mua hàng
nhập kho
Các chi phí có liên quan đến việc mua hàng bao gồm: chi phí vận chuyển,
bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí có liên quan trực
tiếp đến việc mua hàng tồn kho (chi phí bao bì, chi phí các bộ phận thu mua
độc lập, chi phí thuê kho, thuê bãi ).
-Tự chế biến:
Công thức:
Giá gốc vật liệu Giá gốc
công cụ dụng cụ = vật liệu + Chi phí chế biến
nhập kho xuất kho
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực
tiếp đến sản xuất sản phẩm nh: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chungcố định, chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chế
biến nguyên vật liệu công cụ dụng cụ.
-Thuê ngoài gia công chế biến:
Công thức:
trờng trung học kinh tế hà nội
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hoàng Việt 40 A8
Giá gốc nguyên vật Giá gốc NL,VL Tiền công vận chuyển
liệu và công cụ dụng = xuất kho thuê ngoài + trả cho ngời + bốc dỡ có
cụ nhập kho chế biến chế biến liên quan
-Nhận góp vốn liên doanh:Vốn cổ phần hoặc thu hồi vốn góp đợc ghi nhận
theo giá thực tế do hội đồng định giá lại và đã đợc chấp nhận cộng với các
chi phí tiếp nhận (nếu có).
-Nhận biếu, tặng:
Giá gốc nguyên vật liệu Giá trị hợp lý ban Các chi phí khác có
và công cụ dụng cụ = đầu của những NLVL + liên quan trực tiếp
nhập kho CCDC tơng đơng đến việc tiếp nhận
-Đợc cấp:
Giá ghi trên sổ
Giá gốc nguyên liệu của đơn vị cấp trên Chi phí vận chuyển
vật liệu và công cụ = hoặc giá đợc đánh giá + bốc dỡ, chi phí có liên
dụng cụ nhập kho lại theo giá trị thuần quan trực tiếp khác
-Phế liệu thu hồi: là giá ớc tính theo giá trị thuần có thể thực hiện.
* Giá gốc nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho :
Các phơng pháp tính giá hàng xuất kho:
-Tính theo giá đích danh:
Giá trị thực tế của nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng xuất kho tính theo giá
thực tế của từng lô hàng nhập. áp dụng đối với doanh nghiệp sử dụng ít thứ nguyên
liệu vật liệu và công cụ dụng cụ, có giá trị lớn và có thể nhận diện đợc.
trờng trung học kinh tế hà nội
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hoàng Việt 40 A8
-Phơng pháp giá bình quân gia quyền:
Giá trị của loại hàng tồn kho đợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng
tồn kho tơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất
trong kỳ (bình quân gia quyền cuối kỳ) Giá trị trung bình có thể đợc tính theo thời
kỳ hoặc vào mỗi khi lô hàng v, phụ thuộc vào tình hình doanh nghiệp (bình quân
gia quyền sau mỗi lần nhập).
Giá trị thực tế Số lợng Đơn giá
NLVL và CCDC = NLVL và CCDC + bình quân gia
xuất kho xuất kho quyền
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể tính một trong các phơng pháp sau:
Ph ơng án 1 : Tính theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (còn gọi là giá bình
quân gia quyền toàn bộ luân chuyển trong kỳ)
Đơn giá Giá trị thực tế NLVL và Giá trị thực tế NLVL và
bình quân CCDC tồn kho đầu kỳ + CCDC nhập kho trong kỳ
gia quyền =
cả kỳ Số lợng NLVL và CCDC Số lợng NLVL và
dự trữ tồn kho đầu kỳ + CCDC nhập kho trong kỳ
Ph ơng án 2 : Tính theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (còn gọi là
giá bình quân gia quyền liên hoàn)
Giá trị thực tế NLVL Giá trị thực tế NLVL
Đơn giá và CCDC tồn kho + và CCDC nhập kho của
bình quân trớc khi nhập từng lần nhập
gia quyền =
sau mỗi lần Số lợng NLVL và Số lợng NLVL và
nhập CCDC tồn kho trớc + CCDC nhập kho của
khi nhập từng lần nhập
trờng trung học kinh tế hà nội
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hoàng Việt 40 A8
- Phơng pháp nhập trớc-xuất trớc (FIFO):
Trong phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc
mua trớc hoặc sản xuất trớc thì đợc xuất trớc, và hàng tồn kho còn lại cuối
kỳ là hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo ph-
ơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập
kho tại thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đợc tính
theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn
kho.
-Phơng pháp nhập sau-xuất trớc (LIFO):
Trong phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc
mua sau hoặc sản xuất sau thì đợc xuất trớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ
là hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trớc đó. Theo phơng pháp này thì giá
trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng,
giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc
gần đầu kỳ còn tồn kho.
3.3. Nhiệm vụ kế toán NLVL và CCDC:
Để phát huy vai trò, chức năng của kế toán trong công tác quản lý nguyên
liệu vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện
tốt các nhiệm vụ cơ bản sau:
Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lợng, khối l-
ợng, phẩm chất, quy cách và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ
nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ nhập, xuất và tồn kho.
Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán, phơng pháp tính
nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ nhập, xuất kho. Hớn đãn
và kiểm tra các bộ phận, phòng ban chấp hành các nguyên tắc, thủ
tục, xuất nhập và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chứng từ kế toán.
Mở các sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo từng nguyên liệu vật liệu và
công cụ dụng cụ theo đúng chế độ, phơng pháp quy định.
trờng trung học kinh tế hà nội
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hoàng Việt 40 A8
Kiểm tra việc thực hiện kế toán mua hàng, tình hình dự trữ và sử
dụng nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ theo dự đoán, tiêu
chuẩn, định mức chi phí và phát hiện các trờng hợp vật t ứ đọng
hoặc bị thiếu hụt, tham ô, lãng phí, xác định nguyên nhân và biện
pháp xử lý.
Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên liêu vật liệu và công cụ
dụng cụ theo chế độ quy định của nhà nớc.
Cung cấp thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu
vật liệu và công cụ dụng cụ phục vụ công tác quản lý. Định kỳ tiến
hành phân tích tình hình mua hàng, bảo quản và sử dụng nguyên
liệu vật liệu và công cụ dụng cụ.
4. Thu tục quản lý nhập, xuất kho nguyên liệu vật liệu,
công cụ dụng cụ và các chứng từ kế toán liên
quan:
4.1. Thủ tục nhập kho:
Bộ phận cung cấp vật t căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua
hàng đã ký kết, phiếu báo giá để tiến hành mua hàng. Khi hàng về đến nơi,
nếu xét thấy cần thiết có thể lập ban kiểm nhận và đánh giá mua hàng về các
mặt số lợng, khối lợng, chất lợng và quy cách, căn cứ vào kết quả kiểm
nghiệm, ban kiểm nghiêm lập biiên bản kiểm nghiệm vật t . Sau đó bộ
phận cung cấp thành lập phiếu nhập kho trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận
hàng và biên bản kiểm nghiệm giao cho ngời mua hàng làm thủ tục nhập
kho. Thủ kho sau khi cân, đong, đo, đếm sẽ ghi số lợng thực nhập vào phiếu
nhập và sử dụng để phản ánh số lợng nhập và tồn của từng thứ vật t vào thẻ
kho, trờng hợp pháp hiện thừa, thiếu, sai quy cách phẩm chất, thủ kho phải
báo cho bộ phận cung ứng biết và cùng ngời giao lập biên bản. Hàng ngày
hoặc định kỳ thủ kho chuyển giao phiếu nhập kho cho kế toán làm căn cứ để
ghi sổ kế toán
trờng trung học kinh tế hà nội
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hoàng Việt 40 A8
4.2.Thủ tục xuất kho:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh các bộ phận sử dụng vật t
viết phiếu xin lĩnh vật t. Căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật t bộ phận cung cấp vật
t viết phiếu xuất kho trình giám đốc duyệt. Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ
kho xuất vật liệu và ghi số thực xuất vào phiếu xuất, sau đó ghi số lợng xuất
và tồn kho của từng thứ vật t vào thẻ kho. Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho
chuyển phiếu xuất cho kế toán vật t, kế toán tính giá hoàn chỉnh phiếu xuất
để lấy số liệu ghi sổ kế toán.
4.3. Các chứng từ kế toán liên quan:
-Chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc:
+Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
+Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
+Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT-3LL)
+ Biên bản kiểm nghiệm vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 08-VT)
+ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02-BT)
-Các chứng từ kế toán hớng dẫn:
+ Phiếu xuất kho vật t theo hạn mức (Mẫu 04-VT)
+ Biên bản kiểm nghiệm vật t (Mẫu 05-VT)
+ Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu 07-VT)
5. Phơng pháp kế toán chi tiết NLVL và CCDC:
5.1. Phơng pháp ghi thẻ song song:
Nguyên tắc hạch toán: ở kho, thủ kho ghi chép tình hình Nhập-Xuất-Tồn
trên thẻ kho về mặt số lợng. ở phòng kế toán sứ dụng Sổ (Thẻ) kế toán chi
tiết để ghi chép tình hình Nhập-Xuất-Tồn của từng thứ vật t về mặt số lợng
và giá trị.
Sô đồ trình tự kế toán chi tiết vật t theo phơng pháp thẻ song song
trờng trung học kinh tế hà nội
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hoàng Việt 40 A8
1 1
3
2 2
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm, nhợc điểm:
-Ưu điểm: việc ghi sổ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu,
phát hiện sai sót trong việc ghi chép và quán lý.
-Nhợc điểm:việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn bị trùng lặp
về chỉ tiêu số lợng, khối lợng ghi chép nhiều. Công việc kiểm tra, đối chiếu
chủ yếu dồn vào ngày cuối tháng không đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế
toán.
5.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Nguyên tắc hạch toán: thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi số lợng nhập,
xuất, tồn trên thẻ kho, kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi số l-
ợng, giá trị nhập, xuất, tồn của từng thứ nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng
cụ.
Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật t theo phơng pháp
sổ đối chiếu luân chuyển
1 1
trờng trung học kinh tế hà nội
12
Thẻ kho
Sổ chi tiết
NVL,CCDC
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Bảng tổng hợp N-X-T
Sổ tổng hợp
Thẻ kho
4
5
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hoàng Việt 40 A8
2 4 2
3 3
5
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ưu, nhợc điểm:
- Ưu điểm: giảm đợc khối lợng ghi sổ kế toán do chỉ ghi một lần vào ngày
cuối tháng.
- Nhợc điểm: việc ghi sổ kế toán vẫn bị trùng lặp với thủ kho về mặt số l-
ợng. Việc kiểm tra, đối chiếu chỉ tiến hành vào kỳ kế toán do đó hạn chế
chức năng của kế toán.
5.3. Phơng pháp sổ số d:
Nguyên tắc hạch toán: Thủ kho dùng Thẻ kho để ghi chép số lơng Nhập-
Xuất-Tồn và cuối kỳ phải ghi số tồn kho đã tính đợc trên thẻ kho vào từng
thứ nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ vào cột số lợng trên Sổ số d. Kế
toán tổng hợp lập Báng tổng hợp giá trị Nhập-Xuất-Tồn kho của từng thứ
nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ vào cột số tiền trên Sổ số d để có số
liệu đối chiếu với Bảng tổng hợp giá trị Nhập-Xuất-Tồn kho về mặt giá trị.
Sổ số d đợc lập và dùng cho cả năm.
trờng trung học kinh tế hà nội
13
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Sổ kế toán
tổng hợp
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Bảng kê
nhập
Bảng kê
xuất
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hoàng Việt 40 A8
Ưu, nhợc điểm:
-Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lợng ghi chép hàng ngày do kế toán chi tiết
vật liệu chỉ theo dõi về mặt giá trị của từng nhóm vật t tránh đợc việc trùng
lặp với thủ kho, công việc kế toán tiến hành đều trong tháng, thực hiện việc
kiểm tra giám sát thờng xuyên của kế toán.
-Nhợc điểm: Khó phát hiện đợc nguyên nhân khi đối chiếu phát hiện sai sót
và đòi hỏi yêu cầu, trình độ quản lý của thủ kho và kế toán phải cao.
Thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ trình tự chi tiết vật t theo phơng pháp sổ số d
1 1
2 4 2
6
3 5 3
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
trờng trung học kinh tế hà nội
14
Thẻ kho
Sổ số d
Chứng từ
nhập
Bảng giao
nhận chứng
từ nhập
Chứng từ
xuất
Bảng giao
nhận chứng
từ xuất
Sổ tổng hợp
nhập xuất
tồn
Bảng luỹ kế nhập-
xuất-tồn
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét