- Tốc độ tăng trởng kinh tế : tác động trực tiếp đến toàn bộ nền kinh tế nói chung
và các doanh nghiệp nói riêng. Nó làm thay đổi nhu cầu của ngời tiêu dùng, quy
mô của thị trờng tiêu thụ, ảnh hởng đến cán cân cung cầu sản phẩm.
- Lãi xuất : là yếu tố tác động đến xu thế tiết kiệm và đầu t, nó làm cho nhu cầu
đầu t tăng hay giảm, kích thích hoặc hạn chế vào đầu t mở rộng sản xuất.
- Tỷ giá hối đoái : cán cân thanh toán tỷ giá hối đoái ảnh hởng đến thị trờng và
quan hệ kinh tế đối ngoại của doanh nghiệp và đôi khi dẫn đến thay đổi kinh tế
nói chung.
- Tỷ lệ lạm phát : ảnh hởng đến khả năng dự đoán của các nhà đầu t. Khi lạm phát
lên cao thì dự đoán sẽ trở nân khó khăn hơn, đầu t mang nhiều rủi ro hơn. Do đó
đầu t giảm sản lợng giảm và tác động tới cạnh tranh trong ngành.
- Tỷ lệ thất nghiệp : tỷ lệ thất nghiệp trong ngành cao điều đó chứng tỏ sản phẩm
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng kém, tỷ lệ đầu t vào đổi mới công
nghệ và sản phẩm thấp.
b. Yếu tố chính trị pháp luật : bao gồm các hệ thống quan điểm, chính sách quy
chế, luật lệ và thủ tục. Nó ảnh đến sự tồn tại vàphát triển của ngành, đến trạng
thái kinh tế do đó nó ảnh hởng trực tiếp đến ngành.
c. Yếu tố văn hóa xã hội: là những nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến nhu cầu tiêu
dùng của xã hội.
Yếu tố kỹ thuật công nghệ : với tốc độ phát triển nh vũ bão của cách mạng khoa
học kỹ thuật, vòng đời công nghệ ngày càng ngắn lại. Sự ra đời của công nghệ mới sẽ
hủy hoại các công nghệ cũ, làm tăng u thế, sản phẩm sẽ đợc hoàn thiện hơn, giá sản
phẩm trở nên rẻ hơn và cũng có thể làm xuất hiện thị trờng mới. Các doanh nghiệp tăng
cờng khả năng khai thác và nghiên cứu công nghệ mới.
5
d. Yếu tố tự nhiên : nhân tố tự nhiên là nguồn cung cấp đầu vào cho nhiều ngành
sản xuất, nó là nhân tố ít biến động nhất. Tuy nhiên trong những thập kỷ gần đây
môi trờng tự nhiên đang bị xuống cấp một cách nghiêm trọng điều đó ảnh hởng
đến sự vận động của các doanh nghiệp.
e. Xu hớng quốc tế hóa : trong bối cảnh hiện nay xu hớng quốc tế hóa ngày càng
phát triển, sự giao lu trao đổi hàng hóa ngày càng thuận lợi hơn. Nó cũng là một môi
trờng để các doanh nghiệp thử sức của mình trên thị trờng quốc tế, và nó cũng là cơ hội
và thách thức cho các doanh nghiệp phát triển.
1.2 Môi trờng ngành.
Là môi trờng gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp, các yếu tố của môi trờng
tác nghiệp sẽ quyết định môi trờng đầu t, cờng độ cạnh và mức lợi nhuận trong ngành.
Theo giáo s Michael Porter thì bối cảnh của môi trờng tác nghiệp chịu ảnh hởng của
năm áp lực cạnh tranh.
a. Đối thủ tiềm tàng
Là những công ty hiện cha tham gia cạnh tranh trong ngành nhng có khả năng sẽ
thâm nhập vào ngành. Sự xuất hiện của các đối thủ này sẽ làm tăng cờng độ cạnh tranh
và giảm lợi nhuận trong ngành.
Nếu rào cản thâm nhập lớn sẽ làm giảm khả năng thâm nhập và ngợc lại. Theo Joe
Ban có ba rào cản chính cản trở sự thâm nhập là:
- Sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của công ty
- Lợi thế tuyệt đối về chi phí
- Lợi thế kinh tế theo quy mô
Nếu doanh nghiệp có chiến lợc nhằm nâng cao các rào cản thâm nhập ngành thì
sẽ hạn chế nguy cơ thâm nhập từ các đối thủ tiềm tàng.
b. Đối thủ cạnh tranh hiện tại
6
Các đối thủ cạnh tranh là áp lực thờng xuyên và đe dọa trực tiếp đến các công ty.
Sự cạnh tranh của các công ty hiện có trong ngành ngày càng tăng thì càng ảnh hởng
tới lợi nhuận, sự tồn tại và phát triển của công ty. Vì chính sự cạnh tranh này buộc
công ty phải tăng cờng chi phí đầu t nhằm khác biệt hóa sản phẩm, tiếp cận thị trờng
hoặc giảm giá thành. Cờng độ cạnh tranh trong ngành phụ thuộc vào các yếu tố sau :
- Số lợng và khả năng của công ty trong ngành: quyết định tính chất và cờng độ
cạnh tranh trong ngành. Trong một ngành có số lợng công ty lớn và khả năng t-
ơng đơng nhau, sự cạnh tranh có xu hớng cạnh tranh diễn ra khốc liệt và nghiêng
về chiến tranh giá cả hơn nhiều. Trong một số trờng hợp có ít công ty có khả
năng chi phối thị trờng, các công ty này thờng có xu hớng liên kết với nhau để
khống chế thị trờng, các công ty yếu thế thờng phải tuân theo luật của các công
ty lớn đề ra.
- Nhu cầu thị trờng: nhu cầu về sản phẩm của công ty tác động rất lớn đến cờng
độ cạnh tranh. Khi các nhu cầu sản phẩm có xu hớng tăng, các công ty sẽ dễ
dàng bảo vệ thị phần hay mở rộng thị phần của mình trên thị trờng, tính chất
cạnh tranh sẽ kém gay gắt hơn. Khi nhu cầu thị trờng có xu hớng giảm xuống,
các công ty muốn bảo vệ thị phần và phát triển thị trờng thì tất yếu sẽ tham gia
vào cuộc chiến với nhiều công ty hơn.
- Rào cản rút lui: chi phí ngày càng cao, doanh nghiệp càng khó ra khỏi ngành, do
đó doanh nghiệp sẽ quyết tâm để tồn tại. Điều đó càng làm cho cờng độ cạnh
tranh ngày càng tăng, đặc biệt và với những ngành đang ở giai đoạn chín muồi
hay suy thoái. Và ngợc lại rào cản rút lui thấp, mức cạnh tranh trong ngành có
xu hớng giảm.
- Ngoài các rào cản chính còn có các nhân tố ảnh hởng tới cờng độ cạnh tranh nh:
tính khác biệt hóa của các sản phẩm trong ngành, chi phí cố định
c. Nhà cung cấp
7
Nhà cung cấp có thể gây áp lực cho công ty thông qua yêu cầu tăng giá hoặc giảm
chất lợng các yếu tố đầu vào cho công ty. Nó trực tiếp ảnh hởng đến giá thành, chất l-
ợng sản phẩm của công ty, do đó nó tác động tới phản ứng của khách hàng.
Khi đó ta xem xét các yếu tố dới đây để đánh giá áp lực của nhà cung cấp là:
Nhà cung cấp có tập trung hay không, nếu nhà cung cấp mà tập
trung thì áp lực với doanh nghiệp sẽ tăng lên và ngợc lại.
Liệu doanh nghiệp trong ngành có tìm đợc sản phẩm thay thế hay
không. Khi doanh nghiệp tìm đợc sản phẩm thay thế sẽ làm giảm áp
lực của nhà cung cấp.
Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp, nếu chi phí chuyển đổi thấp sẽ
tạo cơ hội cho doanh nghiệp tìm đợc nhà cung cấp khác sẽ tạo đợc áp
lực đối với nhà cung cấp hay nói khác hơn là áp lực đối với doanh
nghiệp sẽ giảm đi.
Khả năng hội nhập dọc ngợc chiều trong ngành. Khi doanh nghiệp
có khả năng hội nhập tốt thì sự gắn kết trong ngành tạo cho doanh
nghiệp thế mạnh về sản xuất sản phẩm giảm đợc áp lực từ nhà cung
cấp.
d. Khách hàng
áp lực từ phía khách hàng xuất phát chính từ sự mặc cả của khách hàng. Khả
năng mặc cả thể hiện chủ yếu dới hai dạng, đó là khả năng đòi giảm giá và khả năng
đòi nâng cao chất lợng. Khả năng mặc cả của ngời dân tăng dẫn đến doanh nghiệp
không đủ khả năng tồn tại trong ngành, và nếu đáp ứng thì lợi nhuận sẽ giảm, áp lực
này sẽ tăng nếu sản phẩm này ít có tính khác biệt hóa, khách hàng mua với số lợng lớn,
lợng khách hàng ít, ngời mua có đầy đủ thông tin Và để nâng cao mức lợi nhuận
tăng khả năng cạnh tranh thì doanh nghiệp phải nắm bắt đợc các thông tin sau:
- Khách hàng có tập trung hay không.
- Doanh nghiệp trong ngành có phải là nhà cung cấp chính
8
- Mức độ thủy chung của khách hàng
- Chi phí chuyển đổi
- Khả năng hội nhập dọc ngợc chiều
e. Sản phẩm thay thế
Là những sản phẩm khác nhau nhng đáp ứng cùng một nhu cầu tiêu dùng. Sự
xuất hiện của sản phẩm thay thế tạo nguy cơ cạnh tranh về giá và lợi nhuận của doanh
nghiệp. Những sản phẩm thay thế phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu sau :
- Là sản phẩm đáp ứng cùng nhu cầu với sản phẩm hiện tại của ngành.
- Có thể xuất hiện trong nội bộ doanh nghiệp.
1.3 Môi trờng nội bộ của doanh nghiệp
Khả năng của doanh nghiệp là yếu tố cơ bản quyết định xem doanh nghiệp có
thể làm gì, chiến lợc của doanh nghiệp có thành công hay không, có đảm bảo tính khả
thi của chiến lợc, khi xây dựng chúng ta phải đánh giá đợc thực trạng, xác định điểm
mạnh điểm yếu qua đó xác định đợc năng lực phân biệt lợi thế cạnh tranh của doanh
nghiệp.
Quá trình thực hiện đợc những yêu cầu trên chính là phân tích nội bộ của doanh
nghiệp. Phân tích nội bộ không chỉ dừng lại ở việc phân tích điểm mạnh điểm yếu của
doanh nghiệp mà nó đòi hỏi có sự so sánh với đối thủ cạnh tranh, so sánh vị trí lý tởng
với đòi hỏi của môi trờng và ngành. Quá trình phân tích nội bộ của doanh nghiệp đợc
thể hiện qua các mặt sau:(Hình 1)
Hình 1: Môi trờng nội bộ doanh nghiệp
9
Nhân sự Sản xuất
maketting
Tài chính
Văn hóa và
bộ máy
a. Phân tích chuỗi giá trị của tổ chức. (Hình 2)
Chuỗi giá trị là tổng hợp các hoạt độngcủa doanh nghiệp nhằm làm tăng giá trị.
Chuỗi giá trị của tổ chức cấu thành từ hai hoạt động: Các hoạt động chủ yếu( hoạt động
tác nghiệp) và các hoạt động hỗ trợ( hoạt động chức năng)
- Hoạt động chủ yếu: là các hoạt động gắn liền với sản phẩm và dịch vụ vủa
doanh nghiệp. Đó là các hoạt động thu mua, quản lý các yếu tố đầu vào,hoạt
động sản xuất và hoạt động marketting bán hàng, và các dịch vụ sau bán hàng.
Các hoạt động này đợc đánh giá xem nó góp phần tiết kiệm chi phí nâng cao
chất lợng sản phẩm sản phẩm thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu của khách hàng hay
không?. Các hoạt động này càng tiết kiệm, nâng cao chất lợng thỏa mãn nhu cầu
của khách hàng thì chuỗi giá trị của công ty ngày càng đợc đánh giá cao, và
công ty có lợi thế trong cạnh tranh.
- Hoạt động hỗ trợ: bên cạnh các hoạt động chủ yếu gắn liền với sản xuất và dịch
vụ của công ty các hoạt động hỗ trợ còn tác động một cách gián tiếp tới sản
phẩm và dịch vụ. Các hoạt động hỗ trợ giúp cho các hoạt động của chúng ta
đang nói tới chính là các hoạt động quản trị nhân sự, phát triển công nghệ, tài
chính kế toán, kiểm soát quản lý.
Hình 2: Sơ đồ chuỗi giá trị
Hoạt
động
hỗ
trợ
b. Phân tích tài chính
10
Ban giám đốc
Quản trị nhân lực
Nghiên cứu và phát triển
Tài chính, kế toán, kiểm soát và quản lý
Mua sản xuất Cung ứng Marketing Dịch
bán hàng vụ
Đầu
ra
Đầu vào
Thực trạng tài chính, các chỉ số tài chính là sự phản ánh hiệu quả năng lực tài chính
của tổ chức. Tình trạng tài chính của công ty phản ánh không những năng lực hoạt
động của công ty trong quá khứ mà còn phản ánh khả năng phát triển của công ty trong
tơng lai. Các chỉ số tài chính thờng đợc quan tâm khi thực hiện các phân tích tài chính
trong xây dựng chiến lợc bao gồm:
* Các chỉ số luân chuyển về tài chính: đó là chỉ số khả năng thanh toán nhanh và khả
năng thanh toán hiện thời:
Tổng TSLĐ
Khả năng thanh toán hiện thời=
Nợ ngắn hạn
Trong đó: - Tài sản lu động: gồm tiền, các chứng khoán dễ chuyển nhợng,
các khoản dự trữ phải thu và dự trữ tồn kho.
- Nợ ngắn hạn: thờng bao gồm các khoản vay ngắn hạn từ ngân
hàng và các tổ chức tín dụng các khoản phải trả cho ngời cung cấp các khoản phải trả
khác
TSLĐ - tồn kho
Khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
* Các chỉ số đòn bẩy.
Chỉ số này biểu thị rủi ro tài chính của công ty. Nó cho thấy tỷ lệ tài sản đợc tài trợ
bằng vốn nợ.
Vốn nợ
Chỉ số nợ=
Tổng vốn
Chỉ số này không đợc quá cao vì nh vậy nó sẽ tạo nhiều rủi ro khi không trả nợ dễ
dẫn đến phá sản.
11
* Chỉ số hoạt động phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
Doanh thu thuần
Vòng quay của toàn bộ vốn=
Tổng vốn
Doanh thu thuần
Vòng quay của vốn lu động=
Vốn lu động
* Chỉ số phản ánh năng lực lợi nhuận.
Lợi nhuận ròng
ROA=
Tổng vốn kinh doanh
c. Phân tích văn hóa tổ chức và danh tiếng.
Văn hóa tổ chức ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành của tổ
chức. Mỗi công ty cần làm cho các thành viên của mình thấu hiểu đợc mục tiêu và
quan điểm hành động của công ty mình. Điều đó sẽ thúc đẩy các thành viên trong công
ty phấn đấu đạt đợc mục tiêu chung đề ra của công ty.
Danh tiếng của công ty cũng góp phần làm quan trọng vào việc thực hiện thành
công mục tiêu của công ty. Danh tiếng là một dạng giá trị vô hình mà công ty đã hình
thành trong quá trình phát triển lâu dài của mình. Một công ty có danh tiếng trên thị tr-
ờng sẽ dễ dàng tiếp cận thị trờng mới, các sản phẩm dễ dàng đợc chấp nhận hơn.
d. Phân tích nguồn lực của doanh nghiệp.
Nếu nh trong thời kỳ đầu của cuộc cách mạng ngời ta nhấn mạnh đến vai trò của
máy móc thiết bị thì trong thời đại ngày nay chiến lợc phát triển nguồn lực đợc xem
nh là một mục tiêu cứu cánh cho sự phát triển của mỗi quốc gia nói chung và của mỗi
doanh nghiệp nói riêng. Nguồn nhân lực và phơng pháp quản lý nó trở thành khoa học
12
và nghệ thuật giúp doanh nghiệp thành công trên thơng trờng. Vậy xem xét nguồn
nhân lực cần đánh giá theo mức độ nào?
Mô hình dới đây(hình3) có thể khái quát đợc toàn bộ chức năng của nguồn nhân
lực trong doanh nghiệp.
Hình 3: Nguồn nhân lực của doanh nghiệp
f. Phân tích hoạt động marketting
Marketing là hoạt động không thể thiếu cho mỗi doanh nghiệp vì họat động này
nó cho những ngời tiêu dùng biết đến sản phẩm của doanh nghiệp và chất lợng sản
phẩm đó nh thế nào. Do vậy marketting là bộ phận không thể thiếu khi xây dựng chiến
lợc kinh doanh của doanh nghiệp nó giúp cho doanh nghiệp phát triển đi lên cùng với
xu hớng của sự phát triển nền kinh tế. Sự thành công chỉ đến với doanh nghiệp khi
doanh nghiệp nắm bắt đợc nhu cầu khách hàng và đáp ứng tốt nhất nhu cầu đó.
g. Tổng kết nội bộ công ty và so sánh các đối thủ cạnh tranh.
Sau khi phân tích năng lực nội bộ của doanh nghiệp, các nhà hoạch định chiến l-
ợc sẽ thực hiện so sánh có ý nghĩa. Đó là các so sánh phản ứng sự phát triển của nó
trong mối tơng quan với các đối thủ cạnh tranh trong ngành. Đợc thực hiện theo ba h-
ớng cơ bản:
13
Tuyển chọn
Bố trí nhân
lực
Quản trị nhân lực Đào tạo
Lơng bổng
Chăm sóc
tạo động lực
Tạo mối
quan hệ
- So sánh theo thời gian: đó là việc so sánh các hoạt động của công ty trong những
thời kỳ khác nhau gắn liền với bối cảnh lịch sử của nó.
- So sánh chuẩn mực của ngành: thực hiện các so sánh bề hoạt động của công ty
đối với các chuẩn mực trong ngành và các cạnh tranh chủ yếu. Nó cho thấy công
ty đứng ở vị trí nào trong ngành.
- Nhận dạng các yếu tố thành công cốt lõi của ngành: đó là một vài nhân tố tác
động quan trọng đến thành công của công ty trong ngành.
2. Mô hình xây dựng chiến lợc kinh doanh :
2.1 Quy trình xây dựng chiến lợc kinh doanh
Việc xây dựng chiến lợc kinh doanh không thể làm một cách tùy
tiện, nó đòi hỏi phải có một phơng pháp khoa học, trải qua các bớc cụ thể
theo một trình tự nhất định. Thông thờng khi xây dựng chiến lợc kinh doanh
thì có năm bớc(theo sơ đồ 4)
Sơ đồ 4: Mô hình quy trình xây dựng chiến lợc kinh doanh
2.2 Xác định chức năng nhiệm vụ và mục tiêu của xây dựng chiến lợc kinh
doanh
a. Chức năng, nhiệm vụ
14
Phân tích môi trờng kinh doanh
Phân tích nội bộ doanh nghiệp
Xác định nhiệm vụ và mục tiêu
Lựa chọn phơng án chiến lợc
Quyết định chiến lợc
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét