Luận văn tốt nghiệp
nhập khẩu hàng hoá hoặc có thể họ có vốn nhập khẩu nhng lại không có chức
năng kinh doanh xuất nhập khẩu.
Mối liên hệ giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác thể hiện ở hoạt động ký
kết giữa hai bên và những tài liệu, giấy tờ liên quan mà bên uỷ thác gửi cho
đơn vị ngoại thơng. Và chính đây là cơ sở quan trọng để bên đợc uỷ thác tiến
hành đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu với đối tác ở nớc ngoài. Sau khi
công việc nhập khẩu hoàn tất, đơn vị đợc uỷ thác bàn giao hàng hoá đúng nh
yêu cầu cho bên uỷ thác gọi là chi phí uỷ thác khoảng 1% giá trị hợp đồng, chi
phí này có thể ít hơn hoặc nhiều hơn 1% phụ thuộc vào mối quan hệ giữa bên
bán uỷ thác và bên nhận uỷ thác cũng nh giá trị của hợp đồng.
Trên thực tế kinh doanh theo hình thức này lợi nhuận thu đợc không cao vì
chỉ là phí uỷ thác nhng lại đảm bảo tránh rủi ro, mạo hiểm đạt đợc mức độ an
toàn, chắc chắn trong kinh doanh của đơn vị ngoại thơng tiến hành nhập khẩu
hàng hoá.
3. Vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với nền kinh tế quốc dân.
Bất kì quốc gia nào cũng không thể tự sản xuất để đáp ứng một cách đầy
đủ mọi nhu cầu trong nớc, đặc biệt trong xu thế ngày nay, đời sống nhân dân
ngày càng nâng cao, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng, thoát khỏi nền
kinh tế tự cung tự cấp, lạc hậu. Mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân dựa
rất nhiều về lợi thế so sánh, ở đó mỗi quốc gia sẽ đẩy mạnh sản xuất có lợi thế
để phục vụ cho nhu cầu trong nớc và xuất khẩu đi các quốc gia khác. Trong
thực tế không có quốc gia nào là có lợi thế về tất cả các mặt hàng, các lĩnh
vực, sự bổ sung hàng hoá giữa các quốc gia đã đẩy mạnh hoạt động xuất nhập
khẩu. Những quốc gia phát triển thờng xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu rất
nhiều và ngợc lại những nớc kém phát triển thì kim nghạch nhập khẩu lớn hơn
xuất khẩu.
Với Việt Nam, một quốc gia mới chuyển sang nền kinh tế thị trờng gần
20 năm lại chịu nhiều hậu quả từ sự tàn phá chiến tranh. Do đó hoạt dộng nhập
khẩu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình khôi phục nền kinh tế và
tiến tới quá trình CNH HĐH đất nớc. Cụ thể những vai trò những vai trò đ-
ợc thể hiện rõ nét nh sau:
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa Lớp : K35E4 khoa TMQT
Luận văn tốt nghiệp
+ Trớc hết nhập khẩu sẽ bổ xung kịp thời những hàng hoá còn thiếu mà
trong nớc không sản xuất đợc hoặc sản xuất không đủ tiêu dùng làm cân đối
kinh tế, đảm bảo cho sự phát triển ổn định và bền vững, khai thác tối đa khả
năng và tiềm năng của nền kinh tế.
+ Nhập khẩu làm đa dạng hoá hàng tiêu dùng trong nớc, phong phú chủng
loại hàng hoá, mở rộng khả năng tiêu dùng, nâng cao mức sống của ngời dân.
+ Nhập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền toàn khu vực và trên thế giới, xoá
bỏ nền kinh tế lạc hậu tự cung, tự cấp. Tiến tới sự hợp tác giữa các quốc gia là
cầu nối thông suốt của nền kinh tế tiên tiến trong và ngoài nớc, tạo lợi thế để
phát huy lợi thế so sánh trên cơ sở CNH.
+ Nhập khẩu sẽ thúc đẩy sản xuất trong nớc không ngừng vơn lên, không
ngừng tìm tòi nghiên cứu để sản xuất ra hàng hoá có chất lợng cao, đảm bảo,
tăng cờng sức cạnh tranh với hàng ngoại.
+ Nhập khẩu sẽ tạo ra quá trình chuyển giao công nghệ, điều này tạo ra sự
phát triển vợt bậc của nền sản xuất hàng hoá, tạo ra sự cân bằng giữa các quốc
gia về trình độ sản xuất, tiết kiệm chi phí và thời gian.
Ngoài ra nhập khẩu còn có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy xuất khẩu,
góp phần nâng cao giá trị cũng nh chất lợng hàng hoá xuất khẩu thông qua
trao đổi hàng hoá đối lu, giúp Việt Nam nhanh chóng hoà nhập vào nền kinh
tế khu vực và thế giới tham gia nhiều tổ chức kinh tế đặc biệt vững bớc để
tham gia tổ chức thơng mại thế giới WTO.
Những vai trò to lớn đó của nhập khẩu mỗi quốc gia luôn luôn cố gắng để
tận dụng tối đa, đem lại sự phát triển vợt bậc trong nền kinh tế quốc dân. Tuy
nhiên để vận dụng tối đa vai trò đó là cả một vấn đề đặt ra với đờng lối phát
triển của mỗi quốc gia, với những quan điểm của Đảng lãnh đạo.
ở Việt Nam, có nền kinh tế xuất phát điểm rất kém, trớc kia lại vận hành
trong cơ chế quan liêu bao cấp, nền kinh tế chỉ là tự cung, tự cấp, công nghệ
trang thiết bị lại lạc hậu, quan hệ kinh tế lại không phát triển, hoặc chỉ phát
triển trong hệ thống các nơớc Xã Hội Chủ Nghĩa trong khi đấy các nớc này
cũng có nền kinh tế kém phát triển. Vận hành trong nền kinh tế nh thế sẽ kìm
hãm sự phát triển kinh tế và hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra với kim nghạch
nhỏ bé, bó hẹp trong một vài quốc gia cùng chế độ. Đặc biệt là quan hệ kinh tế
Việt Nam với Liên Xô cũ dới hình thức viện trợ và mua bán theo nghị định th
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa Lớp : K35E4 khoa TMQT
Luận văn tốt nghiệp
hoặc trao đổi hàng hoá đối lu, cộng thêm vào đó là sự quản lí cứng nhắc của
nhà nớc làm mất đi sự năng động linh hoạt trong quan hệ kinh tế quốc dân chủ
yếu là doanh nghiệp nhà nớc với cơ cấu tổ chức bộ máy cồng kềnh, bị độc
quyền, hoạt động theo t tởng quan liêu, tốc độ công việc nhập khẩu diễn ra trì
trệ kém hiệu quả hoạt động nhập khẩu phải trải qua nhiều công đoạn đòi hỏi
sự tham gia của nhiều cơ quan chức trách. Trong khi trên khu vực và trên thế
giới nền kinh tế đã phát triển mạnh mẽ, linh hoạt và đem lại hiệu quả cao. Xu
thế tất yếu ấy đã đòi hỏi Việt Nam phải thay đổi để phù hợp với nền kinh tế
trên thế giới, những t tởng lạc hậu ấy cần đợc cải tiến và xoá bỏ thay thế vào
đó là những cái mới tiến bộ hơn, linh hoạt hơn. Đó chính là vận hành theo cơ
chế kinh tế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc theo định hớng XHCN.
Từ khi nền kinh tế thị trờng thay thế nền kinh tế tự cung, tự cấp đã có
nhiều thay đổi tiến bộ theo hớng có lợi cho đất nớc. Nền kinh tế đóng đã hoàn
toàn bị diệt vong thay thế vào đó là nền kinh tế mở, hợp tác, quan hệ trên cơ sở
cùng có lợi chuyển từ t tởng đối đầu sang đối thoại. Các chính sách mở rộng
nhập khẩu đã bớc đầu phát huy đợc vai trò to lớn của nó, tạo ra thị trờng sôi
động với khối lợng hàng hoá đa dạng, phong phú, tạo ra sự cạnh tranh mạnh
mẽ về hàng hoá không ngừng tăng lên về giá trị và chất lợng, thu hút đợc sự
tham gia của của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần theo đờng lối của
Đảng. Một lần nữa khẳng định vai trò của hoạt động nhập khẩu. Để tiếp tục b-
ớc đi trên con đờng đúng đắn đó và tiến thêm những bớc vững chắc hơn trong
tơng lai thì trách nhiệm không thuộc về riêng ai, cần hơn ai hết sự lãnh đạo,
chỉ đờng và động viên của các cơ quan chức trách, tinh thần học hỏi, lao động,
nghiên cứu tìm tòi cố gắng hết mình của từng doanh nghiệp, từng cán bộ công
nhân viên hoạt động trong xuất nhập khẩu nói chung và trong nhập khẩu nói
riêng. Cụ thể sự cố gắng hết mình đó phải đợc thể hiện trên các góc độ.
+ Thu hút và mở rộng sự tham gia của mọi thành phần kinh tế và hoạt
động ngoại thơng nhng dới sự quản lí của nhà nớc
+ Hoạt động kinh tế đối ngoại phải đảm bảo đợc nguyên tắc trong quan hệ
thơng mại quốc tế
+ Không ngừng tạo ra chữ tín đối với các đối tác, tôn trọng chủ quyền của
nhau, bình đẳng cùng có lợi.
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa Lớp : K35E4 khoa TMQT
Luận văn tốt nghiệp
+ Lấy hiệu quả kinh tế chung của xã hội làm đầu, kết hợp giữa lợi ích
riêng của đơn vị kinh doanh với lợi ích của toàn xã hội.
Muốn thực hiện đợc những chủ trơng đặt ra đòi hỏi phải biết:
+ Sử dụng triệt để lợi thế, phát huy tối đa năng lực sẵn có, không đợc để
xảy ra tình trạng khan hiếm ngoại tệ.
+ Hoạt động phải mang lại hiệu quả kinh tế cao mà không vi phạm các
điều ớc quốc tế.
+ Nhập khẩu nhng phải thúc đẩy và bảo vệ sản xuất trong nớc
+ Cân đối giữa kim nghạch xuất khẩu và nhập khẩu
+ Ưu tiên nhập khẩu hàng tiêu dùng thiết yếu
+ Xây dựng thị trờng nhập khẩu lâu dài, ổn định, bền vững
Thực hiện những nguyên tắc trên sẽ gặp phải không ít những khó khăn từ
sự tác động chủ quan và khách quan. Các doanh nghiệp rất cần đến sự hỗ trợ
kịp thời thích đáng của các cơ quan lãnh đạo nhà nớc để các doanh nghiệp
từng bớc tiến kịp trình độ quốc tế.
II. Nội dung quy trình nhập khẩu tại các doanh nghiệp kinh doanh quốc
tế.
1. Nghiên cứu về môi trờng kinh doanh.
Khi tiến hành hoạt động nhập khẩu để tránh rủi ro đáng tiếc xảy ra
trong quá trình kí kết và thực hiện hợp động nhập khẩu, đơn vị ngoại thơng
cần tiến hành nghiên cứu về môi trờng kinh doanh từ đó để có những quyết
định đúng đắn và giảm chi phí không cần thiết để đem lại hiệu quả cao cho
hoạt động nhập khẩu.
1.1. Nghiên cứu thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng trong kinh doanh quốc tế đặc biệt là hoạt động
nhập khẩu là bớc khởi đầu không ít khó khăn của các đơn vị ngoại thơng, sự
tất yếu của công tác nghiên cứu thị trờng nhằm đáp ứng nhu cầu thu thập các
thông tin về thị trờng chính xác kịp thời tuỳ từng yêu cầu về nghiệp vụ mà có
thể nghiên cứu thị trờng chi tiết hoặc khái quát.
Nghiên cứu khái quát thị trờng thực chất là nghiên cứu vĩ mô, nghiên
cứu những nét khái quát của thị trờng còn nghiên cứu chi tiết thị trờng, thực
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa Lớp : K35E4 khoa TMQT
Luận văn tốt nghiệp
chất là nghiên cứu đối tợng giao dịch và hàng hoá mà doanh nghiệp kinh
doanh.
Để có thị trờng một cách đầy đủ và kịp thời, chuẩn bị tốt nhất trong quá
trình ra quyết định khi lựa chọn đối tác, giao dịch, đàm phán kí kết hợp đồng
một cách có hiệu quả, cần thiết phải nghiên cứu những nội dung sau.
1.1.1. Nghiên cứu thị trờng trong nớc.
* Nghiên cứu về hàng hoá nhập khẩu
Hàng hoá là đối tợng quan trọng của hoạt động kinh doanh quốc tế. Khi
đơn vị ngoại thơng tiến hành hoạt động nhập khẩu thuộc đối tợng nào? Việc
lựa chọn hàng hoá phụ thuộc vào cung cầu trong nớc. Nhập khẩu dù không đủ
đáp ứng nhu cầu trong nớc song nó phải phù hợp với điều kiện và mục tiêu,
nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp. Nghiên cứu về mặt hàng cần phải
nghiên cứu trên những góc độ sau:
+ Nghiên cứu về nhu cầu trong nớc, tình hình tiêu dùng, tình hình này
phụ thuộc vào tập quán, thói quen và thu nhập của ngời tiêu dùng.
+ Nghiên cứu về quy cách, phẩm chất, kiểu dáng, nhãn mác, thơng hiệu,
của sản phẩm.
+ Nghiên cứu xem sản phẩm đã xuất hiện trên thị trờng đợc bao lâu,
đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống của sản phẩm? Từ đó đánh giá xem thị
hiếu tiêu dùng đang ở mức độ nào để đa ra quyết định về số lợng nhập khẩu
tránh tình trạng hàng nhập tồn đọng và mất giá hoặc thiếu hụt. Có nh vậy mới
nâng cao hiệu quả quy trình nhập khẩu cũng nh kết quả kinh doanh.
+ Khi tiến hành nhập khẩu phải sử dụng đến ngoại tệ mà ngoại tệ thì
luôn luôn biến động, để đảm bảo hiệu quả về thị trờng thì việc nghiên cứu tỉ
suất ngoại tệ hàng nhập khẩu là rất quan trọng. Doanh nghiệp phải xem xét tỉ
giá hối đoái giữa VNĐ và ngoại tệ và sau đó xem xét so sánh với tỉ suất ngoại
tệ hàng nhập khẩu. Nếu tỉ giá hối đoái lớn hơn thì không nhập khẩu, nếu tỉ
suất ngoại tệ hàng nhập khẩu lớn hơn thì nên nhập khẩu
* Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh.
Dới áp lực của nền kinh tế thị trờng Nền kinh tế mở thì sự cạnh tranh
càng trở nên khốc liệt. Kinh doanh cùng một mặt hàng sẽ có vô số các doanh
nghiệp khác nhau, cần biết rõ số lợng về đối thủ cạnh tranh, những điểm yếu,
thế mạnh của đối thủ, tình hình kinh doanh, đặc biệt cần nghiên cứu kĩ phơng
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa Lớp : K35E4 khoa TMQT
Luận văn tốt nghiệp
hớng chiến lợc kinh doanh của đối thủ cũng nh khả năng thay đổi chiến lợc
kinh doanh. Từ đó rút ra thời cơ và thách thức cho hoạt động kinh doanh của
đơn vị mình để có phơng án cụ thể đối phó với khó khăn, với điểm mạnh của
đối thủ và khai thác tối đa điểm yếu của họ từ đó đem lại hiệu quả cao trong
kinh doanh.
* Nghiên cứu dung lợng thị trờng và các nhân tố ảnh hởng đến dung lợng
thị trờng.
Sau khi nghiên cứu kĩ về hàng nhập khẩu, đối thủ cạnh tranh, sẽ tiến hành
nghiên cứu dung lợng của thị trờng và các nhân tố ảnh hởng đến nó để trả lời
đợc câu hỏi nhập với số lợng bao nhiêu thì đủ. Công việc này đòi hỏi khảo sát
nhu cầu thực tế của khách hàng cũng nh khả năng cung cấp của doanh nghiệp
nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu vừa đủ của thị trờng, tránh trờng hợp nhập quá
nhiều làm d thừa hàng hoá và nhập quá ít không đem lại lợi nhuận tối đa cho
doanh nghiệp. Để nghiên cứu dung lợng đợc chính xác cần phải đợc xác định
các nhân tố ảnh hởng đến nó để ra quyết định đúng đắn về số lợng hàng nhập
khẩu.
+ Nhân tố thứ nhất: Khoa học kĩ thuật và công nghiệp làm cho dung lợng
thị trờng biến đổi, các biện pháp, các chính sách của nhà nớc, tập quán, thói
quen của ngời tiêu dùng.
+ Dung lợng thị trờng biến đổi có thể do sự xuất hiện của những hàng hoá
thay thế, càng nhiều hàng hóa thay thế càng gây khó khăn cho hoạt động nhập
khẩu của đơn vị ngoại thơng
+ Dung lợng thị trờng còn phụ thuộc vào sự vận dộng của vốn, đặc điểm
của sản xuất lu thông và phơng pháp của sản phẩm của từng thị trờng đối với
mỗi loại hàng hoá.
+ Một số nhân tố khách quan nh thời tiết, bị hạn hán, bão lụt, sự biến
động về khủng hoảng tài chính, mất giá tiền tệ, sự giảm sút của thơng hiệu
hàng hoá.
Mỗi nhân tố có mức độ tác động khác nhau, cần có sự đánh giá đúng mức
ảnh hởng của từng nhân tố đóng vai trò quyết định, nhân tố nào đóng vai trò
thứ yếu, từ đó đa ra quyết định đúng đắn chính xác về nhu cầu thực của hàng
nhập khẩu đã lựa chọn.
1.1.2. Nghiên cứu thị trờng quốc tế.
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa Lớp : K35E4 khoa TMQT
Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu thị trờng quốc tế phải bắt đầu từ việc nghiên cứu các chính
sách của chính phủ nớc xuất khẩu, những chính sách đó là hạn chế hay
khuyến khích xuất khẩu từ đó đa ra những thuận lợi cũng nh khó khăn đối với
đơn vị ngoại thơng khi tiến hành nhập khẩu hàng hoá, hoạt động này cũng
chịu ảnh hởng trực tiếp của tình hình chính trị, chế độ của nớc xuất khẩu. Bên
cạnh đó nguồn hàng cung cấp sẽ tác động bởi vị trí địa lí của quốc gia do quá
trình vận chuyển sẽ đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh.
Mặt khác, trên thị trờng quốc tế do chịu sự tác động của nhiều yếu tố
trên đã làm cho giá cả không ngừng biến đổi. Doanh nghiệp kinh doanh nhập
khẩu phải hiểu biết và kinh nghiệm để dự báo đợc xu thế biến động của quy
luật thị trờng. Doanh nghiệp đánh giá trên nhiều thị trờng khác nhau với các
nhà cung cấp khác nhau. Từ đó tiến hành so sánh và chọn ra nhà cung cấp đem
lại thuận lợi tối u nhất cho mình.
Để công tác nghiên cứu thị trờng quốc tế đem lại hiệu quả cao, kết quả
nghiên cứu thực sự có ý nghĩa với doanh nghiệp không phải là việc dễ dàng do
đó cần tiến hành theo đúng trình tự, hệ thống một cách chặt chẽ và phơng pháp
nghiên cứu mang tính chất khoa học cao.
1.2. Nghiên cứu đối tác:
Trớc khi bớc vào giaop dịch, đàm phán và kí kết hợp đồng, sau khi
nghiên cứu kĩ thị trờng và đa ra những thông tin chính xác, doanh nghiệp nhập
khẩu tiến hành lựa chọn đối tác trên cơ sở thị trờng đã nghiên cứu nhng phải
đảm bảo đợc các tiêu chuẩn về giá cả, chất lợng và chi phí phù hợp, đảm bảo
đúng mục tiêu của doanh nghiệp và không trái pháp luật
Khi lựa chọn đối tác, đơn vị ngoại htơng cần quan tâm đến
+ T cách pháp nhân
+ Khả năng và năng lực trong kinh doanh
+ Mặt hàng, lĩnh vực kinh doanh
+ Uy tín trong hoạt động kinh doanh
+ Tình hình sản xuất
+ Khả năng tài chính, cơ sở vật chất kĩ thuật
+ Thái độ chính trị, đặc điểm văn hoá và tập quán kinh doanh.
+ Diều kiện địa lí: Cho phép ta đánh giá đợc các u thế địa lý của phía
đối tác để giảm thiểu chi phí vận tải bảo hiểm
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa Lớp : K35E4 khoa TMQT
Luận văn tốt nghiệp
1.3. Lập phơng án kinh doanh
Sau khi hoàn tất các công tác nghiên cứu thị trờng trong nớc, quốc tế và
các đối tác, đơn vị kinh doanh ngoại thơng tiến hành lập phơng án kinh doanh
hàng nhập khẩu.
Phơng án kinh doanh thực chất là một chơng trình hành động quát hớng
tới việc thực hiện những mục đích cụ thể của doanh nghiệp trong kinh doanh.
Trong sự biến đổi nhanh chóng của thị trờng thì khâu lập phơng án kinh doanh
gặp nhiều khó khăn trở ngại, nhiều doanh nghiệp đã bỏ qua bớc này hoặc thực
hiện một cách sơ sài đã đem lại hiệu quả hoạt động kinh doanh không nh
mong muốn, Để lập đợc phơng án kinh doanh tốt doanh nghiệp cần tiến hành
Quy trình xác định phơng án kinh doanh
* Phân tích để lựa chọn thị trờng và mặt hàng kinh doanh.
Sau khi nghiên cứu thu thập các thông tin về thị trờng một cách đầy đủ,
chính xác, ngời lập phơng án kinh doanh sẽ đánh giá tổng quát tình hình hiện
tại của môi trờng và thị trờng, đồng thời phải dự đoán đợc những biến động
của thị trờng trong tơng lai, có nh vậy mới tận dụng đợc các cơ hội, kết hợp
với việc xác định nhu cầu trong nớc, khả năng cung cấp giữa các đối tác và
điểm mạnh yếu của các doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh từ đó lựa chọn
thị trờng và mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp.
* Xác định mục tiêu.
Sau khi đã phân tích để lựa chọn thị trờng và mặt hàng kinh doanh, đơn
vị ngoại thơng phải xác định mục tiêu cụ thể của phơng án kinh doanh đặt ra
cần đạt đợc đồng thời đây cũng là các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh tế của
phơng án kinh doanh. Các mục tiêu cụ thể là doanh thu lợi nhuận và uy tín
* Phác thảo các phơng án kinh doanh:
Sau khi mục tiêu đã xác định, đơn vị kinh doanh sẽ tiến hành phác thảo
các phơng án kinh doanh các mặt hàng đã lựa chọn trên thị trờng mục tiêu.
Một phác thảo phơng án kinh doanh cần phải :
+ Mô tả chi tiết tình hình kinh doanh trên thị trờng mục tiêu, mô tả về
mặt hàng kinh doanh, đối tác dung lợng, giá cả vận chuyển, ngân hàng xác
định đối tác và dự kiến mức giá mua, giá bán số lợng nhập khẩu và lợi nhuận
dự tính.
+ Xác định cách thức, tiến hành kinh doanh.
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa Lớp : K35E4 khoa TMQT
Luận văn tốt nghiệp
+ Dự toán các tình huống có thể xảy ra và phơng pháp ứng xử.
+ các phơng pháp kiểm tra và đánh giá kết quả.
* Lựa chọn phơng án kinh doanh: Sau khi phơng án kinh doanh đợc phác
thảo tiế hành lựa chọn phơng án kinh doanh tối u nhất, lựa chọn phơng án nào
phải dựa trên cơ sở là hệ thống các chỉ tiêu nh doanh thu, lợi nhuận, tỉ suất lãi
trên vốn, tỉ suất chi phí phát sinh, mức độ rủi ro, khả năng thực hiện
* Đề ra các biện pháp thực hiện.
Để quá trình giao dịch, đàm phán, kí kết hợp đồng diễn ra thuận lợi cần thiết
phải đề ra các biện pháp thực hiện trong kinh doanh nhập khẩu. Hàng hoá và
doanh nghiệp là đối tợng, là kế hoạch cụ thể của ngời giao dịch mua bán. Mặt
khác phơng án kinh doanh là cơ sở để cán bộ thực hiện nhiệm vụ của mình,
phải đề ra các bớc tiến hành cụ thể để đạt đợc những mục tiêu của phơng án.
Đề ra ra các biện pháp cụ thể dựa trên những phân tích của các bớc trớc đó,
dựa vào hàng hoá, đặc điểm và khả năng của doanh nghiệp trong từng giai
đoạn cụ thể để đề ra các biện pháp cho phù hợp. Khi tiến hành đề ra các bớc
thực hiện cần đảm bảo khâu tổ chức nhập khẩu hàng hoá, kiểm định hàng hoá,
tiếp nhận hàng hoá và xúc tiến bán hàng, quảng cáo đẩy mạnh tiêu thụ hàng
hoá.
Thực hiện đầy đủ các bớc đề ra doanh nghiệp sẽ tiến hành kinh doanh
hiệu quả, lấy đợc nguồn hàng nhập khẩu tốt nhất và tiêu thụ hàng hoá thuận
lợi đem lại kết quả nh mong muốn.
2. Hợp đồng nhập khẩu.
Kí kết hợp đồng nhập khẩu là bớc tiếp theo cần tiến hành sau khi đã nghiên
cứu kĩ môi trờng kinh doanh, hoạt động nhập khẩu là sự cam kết của ngời mua
và ngời bán, coi đó là cơ sở để thực hiện nghĩa vụ của các bên cũng nh những
quyền lợi hai bên đợc hởng.
Hoạt động nhập khẩu là sự thoả thuận giữa các đơng sự có có trụ sở kinh
doanh ở các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là bên bán( bên xuất
khẩu) có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu về hàng hoá hoặc dịch vụ cho bên
nhập khẩu. Bên nhập khẩu có nghĩa vụ trả tiền và nhận hàng.
2.1 Giao dịch.
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa Lớp : K35E4 khoa TMQT
Luận văn tốt nghiệp
Giao dịch là hoạt động đợc tiến hành khi bên bán tiếp cận với bên mua,
quá trình giao dịch là quá trình trao đổi thông tin về các điều kiện thơng mại
giữa các bên tham gia.
Quy trình giao dịch:
2.1.1 Hỏi giá:
Đây là bớc khởi đầu của giao dịch. Hỏi giá là việc ngời mua đề nghị ng-
ời bán cho biết giá cả và các điều kiện thơng mại cần thiết khác để mua hàng.
Hỏi giá không dễ dàng bắt buộc trách nhiệm pháp lí của ngời hỏi giá. Do đó ng-
ời có thể gửi hỏi giá đi nhiều nơi tới các nhà cung cấp tiềm năng để nhận đợc
những baó giá, sau đó đánh giávà chọn ra báo giá tối u nhất.
2.1.2 Chào hàng.
Đây là một đề nghị kí kết hợp đồng mua bán hàng hoá đợc chuyển cho
một hay nhiều ngời xác định. Nội dung cơ bản của một chào hàng gồm các
điều kiện: Tên hàng, số lợng, quy cách, phẩm chất, giá cả, phơng thức thanh
toán, địa điểm và thời hạn giao hàng, bao bì
Chào hàng có thể do ngời mua và ngời bán đa ra, ngời nhập khẩu đa ra
lời chào hàng phải căn cứ gọi là chào mua hàng. Khi xác định chào hàng, ngời
chào hàng phải căn cứ vào các điều kiện cụ thể để cân nhắc các vấn đề sao cho
thích hợp nhất.
2.1.3 Đặt hàng
Đặt hàng là lời đề nghị kí kết hợp đồng thơng mại của ngời mua, về
nguyên tắc hợp đồng của ngời đặt hàng phải đầy đủ các nội dung cần thiết cho
việc kí kết hợp đồng.
Tuỳ vào mối quan hệ của nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu mà nội dung
đặt hàng có thể bị lợc bỏ bớt và chỉ nêu những điều kiện riêng biệt đối với mỗi
mặt hàng nếu hai bên có quan hệ thờng xuyên hoặc kí những hợp đồng dài
hạn.
2.1.4. Hoàn giá.
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa Lớp : K35E4 khoa TMQT
Hỏi giá
Chào hàng
Đặt hàng Hoàn giá
Xác nhận
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét