Thứ Sáu, 7 tháng 2, 2014

Kế toán CPSX & tính GTSP ở C.ty Cao Su Sao Vàng Hà Nội

* Giá thành định mức: là giá thành sản phẩmđợc tính trên cơ sở định mức chi
phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm .Cũng nh giá thành kế hoạch, giá
thành định mức đợc xác định trớc khi tiến hành quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm.
* Giá thành thực tế: là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trính sản
xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, là
kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và thực hiện các giải pháp
kinh tế tổ chức kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để
xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
b -Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành đợc chia làm hai loại.
* Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): bao gồm các loại chi phí sản
xuất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung tính cho những sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành. Giá thành sản xuất
của sản phẩm đợc sử dụng ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hoặc giao
cho khách hàng. Giá thành sản xuất của sản phẩm cũng là căn cứ để tính toán giá
vốn hàng bán và lãi gộp của doanh nghiệp sản xuất.
* Giá thành toàn bộ: gồm giá thành sản xuất của sản phẩm cộng thêm chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó. Giá thành toàn bộ
của sản phẩm chỉ đợc tính toán xác định khi sản phẩm, công việc hoặc lao vụ đợc
tiêu thụ và là căn cứ để tính toán xác định lãi trớc thuế lợi tức của doanh nghiệp.
3 - Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm.
Giữa CFSX và GTSP có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản
xuất tạo ra sản phẩm. CFSX phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn GTSP phản ánh mặt
kết quả sản xuất.
Số liệu tập hợp CFSX là cơ sở cho việc tính GTSP, hay nói cách khác tính
GTSP phải dựa trên các thông tin thu thập đợc về CFSX.
CFSX và GTSP đều bao gồm các hao phí lao động sống và lao động vật hoá
mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình chế tạo sản phẩm.
Tuy nhiên, giữa chúng có những điểm khác biệt nhất định.
4 CFSX luôn luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí còn GTSP
lại gắn với khối lợng sản phẩm hoàn thành.
5
-CFSX không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà còn liên
quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, còn GTSP không liên
quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhng lại liên quan đến CFSX
của sản phẩm dở dang cuối kỳ trớc chuyển sang. Do đó, tổng GTSP thờng không
trùng với tổng CFSX phát sinh trong kỳ.
Sơ đồ 1: Sơ đồ về mối quan hệ giữa CFSX và GTSP.
CFSX dở dang đầu kỳ CFSX phát sinh trong kỳ
Tổng GTSP hoàn thành CFSX dở dang cuối kỳ
Khi GTSP dở dang đầu kỳ = GTSP dở dang cuối kỳ hoặc các ngành sản xuất
không có sản phẩm dở dang thì tổng GTSP = tổng CFSX trong kỳ.
4 - Đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành
sản phẩm.
4.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi phí
sản xuất phát sinh trong kỳ theo đó.
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cần phải dựa trên các yếu tố
cơ bản sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm
- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Dựa vào những căn cứ này,đối tợng tập hợp đợc chi phí sản xuất trong từng
doanh nghiệp có thể là :
-Từng phân xởng, tổ đội, bộ phận sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp
-Từng giai đoạn (bớc) công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ
-Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, hạn mục công trình
-Từng nhóm sản phẩm hoặc từng bộ phận chi tiết của sản phẩm
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí đúng và phù hợp với đặc điểm hoạt
động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế
toán tập hợp chi phí sản xuất, từ việc hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu
ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết.
6
4.2 Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm dịch vụ, lao vụ do doanh nghiệp sản
xuất ra cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn bộ
công việc tính giá thành sản phẩm. Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc
điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản
xuất, tính chất sản xuất và cung cấp sử dụng của chúngđể xác định đối tợng tính giá
thành cho phù hợp.
Về mặt tổ chức sản xuất, nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, từng
công việc sản xuất là một đối tợng tính giá thành; nếu tổ chức sản xuất hàng loạt thì
từng loạt sản phẩm là đối tợng tính giá thành
Quy trình công nghệ sản xuất cũng có ảnh hửơng đến việc xác định đối tợng
tính giá thành.Nếu quá trình công nghệ đơn giản thì đối tợng tính giá thành chỉ có
thể là sản phẩm đã hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất. Nếu quy trình công nghệ
phức tạp, kiểu liên tục thì đối tợng tính giá thành có thể là thành phẩm ở giai đoạn
chế biến cuối cùng hoặc nửa thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn sản xuất. Nếu
quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tợng tính giá thành có
thể là sản phẩm đợc lắp ráp hoàn chỉnh cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản
phẩm.
Tóm lại, khi xác định đối tợng tính giá thành cần phải căn cứ vào đặc điểm,
cơ cấu, trình độ hạch toán kinh tế và quản lý của doanh nghiệp. Do vậy trong các
doanh nghiệp sản xuất, đối tợng tính giá thành có thể là:
- Từng loại sản phẩm, đơn đặt hàng đẵ hoàn thành
- Từng thành phẩm, chi tiết bộ phận sản xuất
- Từng công trình hoặc hạn mục công trình
4.3 Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính
giá thành sản phẩm.
7
Xét về bản chất chung thì đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành
là giống nhau - đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí và phục vụ cho công tác
quản lý, phân tích và kiểm tra.
Tuy nhiên, giữa đối tợng tập hợp chi phí với đối tợng tính giá thành cũng có
những điểm khác nhau, đó là:
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là xác định phạm vi (nơi) phát sinh
chi phí để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ, còn xác định đối tợng tính giá thành có
liên quan đến kết quả quá trình sản xuất (thành phẩm).
Một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể gồm nhiều đối tợng tính giá
thành. Căn cứ vào đối tợng tập hợp chi phí sản xuất để giúp cho doanh nghiệp tăng
cờng công tác quản lý kiểm tra tiết kiệm chi phí sản xuất, thực hiện tốt hạch toán
kinh doanh. Còn là căn cứ vào đối tợng tính giá thành để lựa chọn phơng án tính giá
thành thích hợp, phục vụ cho việc quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành và tính hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
5 - Sự cần thiết phải hạch toán CFSX và tính GTSP.
Trong các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh nói chung, kế toán đóng vai trò
hết sức quan trọng trong quản trị doanh nghiệp vì kế toán là công cụ có hiệu lực
nhất để điều hành quản lý, kiểm tra, tính toán hiệu quả của các hoạt động trong
doanh nghiệp.
Mặt khác, đối với một doanh nghiệp sản xuất thì chỉ tiêu CFSX và GTSP là
những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm
vì nó phản ánh chất lợng của hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.Thông qua việc
hạch toán CFSX và tính GTSP những nhà quản lý doanh nghiệp nắm đợc CFSX và
GTSP thực tế của từng loại hoạt động, của từng loại sản phẩm cũng nh kết quả của
toàn bộ hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, để phân tích đánh giá
tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài
sản, vật t, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch GTSP. Để từ đó có các
quyết định quản lý thích hợp, phấn đấu hạ GTSP và nâng cao hiệu quả sản xuất -
kinh doanh của doanh nghiệp và nâng cao thu nhập cho ngời lao động.
Từ đó, khẳng định điều cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất là phải tổ
chức hạch toán CFSX một cách chính xác và tính đúng, tính đủ GTSP của mình.

8
II - phơng pháp hạch toán kế toán.
1- phơng pháp Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.1- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên.
1.1.1.Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp .
* Chi phí NVL trực tiếp bao gồm : chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu dùng để trực tiếp chế tạo sản phẩm hoặc để thực hiện các lao vụ
dịch vụ.
* Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản
621Chi phí NVL trực tiếp.
* Kết cấu của TK 621:
- Bên nợ : + Giá trị thực tế của NVL phát sinh trong kỳ .
- Bên có : + Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho.
+ Trị giá phế liệu thu hồi.
+ Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp cuối kỳ.
- TK621 cuối kỳ không có số d.
* Phơng pháp hạch toán.
+ Khi xuất NVL sử dụng cho sản xuất sản phẩm:
Nợ TK 621:
Có TK 152:
+ Mua NVL đa thẳng vào bộ phận sản xuất không qua kho:
- Dùng vào sản xuất sản phẩm thuộc đối tợng chịu thuế VAT theo ph-
ơng pháp khấu trừ:
Nợ TK 621: Giá mua NVL cha có VAT
Nợ TK 133: Số thuế VAT đợc khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán bao gồm cả VAT.
- Dùng vào sản xuất sản phẩm chịu VAT theo phơng pháp trực tiếp
hoặc không thuộc đối tợng chịu VAT:
Nợ TK 621:
Có TK 111,112,331 :
+ Trờng hợp có NVL không dùng hết phải nhập kho:
Nợ TK 152:
Có TK 621:
9
Trị giá NVL xuất dùng
Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế VAT
Giá trị NVL nhập lại kho
+ Trờng hợp phát sinh thiếu, tổn thất NVL trong quá trình sản xuất:
Nợ TK 1381:
Có TK 621:
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sang TK 154 để tính giá thành
thực tế của sản phẩm:

Nợ TK 154:
Có TK 621:
1.1.2.Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
* Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả phải thanh toán
cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ,
bao gồm tiền lơng chính, tiền lơng phụ, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo
tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
* Để tập hợp chi phí và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử
dụng TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp.
* Kết cấu của TK 622:
- Bên Nợ: chi phí nhân công trực tiếp sản xuất trong kỳ
- Bên Có: kết chuyển và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tợng
chịu chi phí có liên quan .
- TK 622 cuối kỳ không có số d .
*Phơng pháp hạch toán :
+ Khi tính tiền lơng, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ TK 622:
Có TK 334:
+ Trờng hợp DN có thực hiện trích trớc tiền công nghỉ phép theo kế hoạch thì
số tiền trích trớc này cũng đợc tính vào chi phí nhân công trực tiếp sản xuất và hạch
toán theo bút toán sau:
Nợ TK 622:
Có TK 335:
+ Khi tính trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo quy định, kế toán thực hiện theo
bút toán sau:
Nợ TK 622:
Có TK 3382, 3383, 3384:
10
Giá trị NVL thiếu hụt, tổn thất trong quá trình SX.
Toàn bộ chi phí NVL trực tiếp trong kỳ
Tổng số tiền lơng phải thanh toán cho công nhân trực
tiếp sản xuất trong kỳ.
Số tiền trích trớc cho công nhân trực tiếp SX
Số tiền trích theo quy định.
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 để tính giá
thành thực tế của sản phẩm :
Nợ TK 154:
Có TK 622:
1.1.3.Kế toán tập hợp chi phí máy thi công.
* Chi phí này phát sinh riêng trong các DN xây lắp, nó liên quan đến việc
sử dụng máy móc thi công nh các chi phí vật t, NVL phục vụ máy móc thi công,
chi phí tiền lơng trực tiếp, các khoản trích theo lơng chi cho nhân viên sử dụng
máy móc thi công, khấu hao máy móc thi công và các chi phí khác bằng tiền
phục vụ cho máy móc thi công.
* Để tập hợp và phân bổ chi phí máy thi công, kế toán sử dụng TK 623.
* Kết cấu của Tk 623:
- Bên Nợ : Chi phí sử dụng máy thi công sản xuất sản phẩm thực sự phát sinh
trong kỳ.
- Bên Có : Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào TK 154 để tính giá
thành.
*Phơng pháp hạch toán:
+ Xuất NVL, nhiên liệu, phụ tùng thay thế phục vụ cho việc sử dụng máy thi
công:
Nợ TK 623:
Có TK 152,153:
+ Hàng tháng tính lơng phải trả cho công nhân sử dụng máy thi công:
Nợ TK 623:
Có TK 334:
+ Trích chi phí khấu hao máy thi công:
Nợ TK 623:
Có TK 214:
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí máy thi công vào TK 154 để tính giá
thành sản phẩm:
Nợ TK 154:
11
Toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong
kỳ.
Giá trị NVL, nhiên liệu sử dụng cho máy
thi công.
Số lơng phải trả cho công nhân sử dụng máy thi
công
Chi phí khấu hao máy thi công
Toàn bộ chi phí sử dụng máy thi công phát sinh
trong kỳ.
Có TK 623:

1.1.4.Kế toán tập hợp và phân tích chi phí sản xuất chung .
* Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí quản lý và phục vụ sản
xuất cũng nh chi phí nhân công phát sinh ở phân xởng.
* Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627
chi phí sản xuất chung.
*Kết cấu của TK 627:
- Bên nợ : chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.
- Bên có : + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung sang TK154để tính giá thành.
- Cuối kỳ TK 627 không có số d.
*Phơng pháp hạch toán:
+ Khi tính tiền lơng phải trả cho công nhân viên quản lý phân xởng:
Nợ TK 627:
Có TK 334:
+ Khi tính trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo số tiền lơng của nhân viên
quản lý phân xởng:
Nợ TK 627:
Có TK 3382,3383,3384:
+ Khi xuất vật liệu sử dụng phục vụ cho quản lý phân xởng:
Nợ TK 627:
Có TK 152:
+ Khi xuất công cụ dụng cụ (CCDC) sử dụng phục vụ trực tiếp cho sản
xuất:
+ Đối với CCDC phân bổ một lần:
Nợ TK 627:
Có TK 153:
+ Đối với CCDC phân bổ nhiều lần:
Nợ TK 142:
Có TK 153:
Nợ TK 627:
12
Số tiền lơng phải trả cho công nhân viên quản lý
phân xởng.
Mức trích theo quy định
Giá trị vật liệu xuất dùng
Giá trị CCDC xuất dùng .
Toàn bộ giá trị CCDC xuất dùng
Mức phân bổ từng lần
Có TK 142:
+ Khi tính khấu hao máy móc thiết bị sản xuất và các TSCĐ khác phục
vụ trực tiếp cho sản xuất:
Nợ TK 627:
Có TK214:
đồng thời ghi Nợ TK 009: số khấu hao đã trích.
+ Khi trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
Nợ TK 627:
Có TK 335:
+ Khi có các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ trực tiếp cho
sản xuất:
+ Sản xuất sản phẩm thuộc đối tợng chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu
trừ:
Nợ TK 627: Giá dịch vụ mua ngoài cha có thuế
Nợ TK 133: Số thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán gồm cả thuế VAT.
+ Sản xuất sản phẩm không thuộc đối tợng chịu thuế VAT hoặc chịu VAT
theo phơng pháp trực tiếp:

Nợ TK 627:
Có TK 111,112,331:
1.1.5.Tổng hợp chi phí sản xuất :
* Chi phí sản xuất sau khi tập hợp từng khoản mục ( chi phí NVL trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung) cần
đợc kết chuyển sang TK 154 để tổng hợp chi phí sản xuất.
* Kết cấu của TK 154:
- Bên Nợ : Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ
- Bên Có : Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ.
Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm.
- D Nợ : Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang.
* Phơng pháp hạch toán:
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
13
Giá trị hao mòn TSCĐ
Mức trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm cả VAT .
Có TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí máy thi công:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 623: Chi phí máy thi công
+ Cuối kỳ phân bổ hoặc kết chuyển chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
+ Khi tính đợc giá thành thực tế của sản phẩm đã sản xuất:
** Nếu đa vào nhập kho:
Nợ TK 155:
Có TK 154:
** Nếu giao bán thành phẩm tại phân xởng sản xuất:
Nợ TK 632:
Có TK154:
** Nếu chuyển bán hoặc giao cho cơ sở đại lý:
Nợ TK 157:
Có TK 154:
Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất :
TK 621 TK 154 TK 155

Kết chuyển chi phí NVL Nhập kho thành phẩm
trực tiếp cuối kỳ . ( Giá thành thực tế )
TK 622 TK 157
14
Giá thành thực tế của sản phẩm
Giá thành thực tế của sản phẩm
Giá thành sản phẩm đã sản xuất

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét