Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
là tài sản lớn của tổ chức, nó sẽ trở thành sức mạnh trong cạnh tranh nếu đợc tận
dụng và phát huy đúng dịp, đúng lúc hay đúng ngời đúng việc.
Chất lợng của nhân lực đợc thể hiện ở ngời lao động trong cả hai mặt thể
lực và trí lực. Trên thực tế, thể lực là điều kiện tiên quyết dễ tìm kiếm và đạt đợc
hơn còn ngời lao động có trí lực tốt phù hợp với công việc thì không phải dễ tìm
kiếm. Mặt khác, do điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trờng nên xu hớng
tìm kiếm và săn tìm những ngời có trí lực tốt càng găy gắt.
Trí lực và thể lực bị ảnh hởng và quyết định bởi nhiều yếu tố. Về thể lực,
đó là yếu tố di truyền, chăm sóc sức khoẻ, chế độ dinh dỡng, điều kiện môi tr-
ờng , trí lực bị ảnh h ởng bởi giáo dục, đào tạo việc làm, khả năng đặc biệt, sự
rèn luyện song giữa thể lực và trí lực có sự tác động qua lại và đều bị ảnh h -
ởng của các yếu tố mang tính xã hội.
2. Vai trò NNL
2.1. Vai trò kinh tế - xã hội
Từ lâu các nền kinh tế mạnh trên thế giới đã chứng minh sự vợt trội của
mình nhờ vào vai trò to lớn con ngời. Tuy nhiên, khi chỉ xét trên góc độ những
lợi ích mang lại khi sử dụng và tận dụng tố NNL thì những đóng góp đó cũng
khá lớn.
* Khi NNL đợc phát huy tốt tạo điều kiện cho nền kinh tế đạt mức tăng
trởng và phát triển cao. Các nhà kinh tế đã chứng minh rằng mức phát triển tối u
đạt đợc trong điều kiện nền kinh tế tiến dần tới toàn dụng nhân công. Mặc dù
NNL ở các nớc phát triển cha đạt tới tình trạng toàn dụng nhân công song với
mức thất nghiệp thấp nền kinh tế của họ cũng đã phát triển với tốc độ cao.
* NNL ở mỗi nớc đặc biệt là ở các nớc đang phát triển là nguồn tài
nguyên của chính quốc gia đó. Thông qua việc xuất khẩu lao động sẽ mang lại
nguồn thu nhập ngoại tệ đồng thời thu hút sự quan tâm của các nhà đầu t trong
điều kiện nhân công dồi dào.
* Sử dụng và phát huy NNL của mỗi quốc gia tạo điều kiện cho xã hội có
nhiều của cải vật chất để phục vụ nhu cầu của chính xã hội đó. Sức sản xuất xã
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hội tại các nớc đang phát triển đến nay vẫn bị ảnh hởng mạnh mẽ của NNL và
tại các nớc phát triển cũng khó tránh khỏi điều đó.
* NNL đợc sử dụng tốt tạo điều kiện giảm gánh nặng cho chính xã hội đó
trong việc trợ cấp, giúp đỡ cho những thành phần không có khả năng hoặc mất
khả năng lao động.
Mặt khác NNL trong xã hội cũng là môi trờng thuận lợi và tốt nhất để
duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống cũng nh duy trì văn hoá xã
hội, văn hoá trong kinh doanh.
2.2. Vai trò trong doanh nghiệp
Không có một tổ chức doanh nghiệp nào có thể tồn tại và duy trì hoạt
động của mình nếu không có sự tham gia của nhân viên hay nguồn nhân lực
chính là điều kiện đầu tiên cần thiết để doanh nghiệp có thể tồn tại.
* NNL trong doanh nghiệp đảm bảo để doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu
cuối cùng của mình. Mặc dù là một nguồn lực nhng NNL là một nguồn lực đặc
biệt do đó nó có tính quyết định tới việc thực hiện mục tiêu doanh nghiệp.
Trong bất kỳ một hoạt động nào của doanh nghiệp cũng nh bất kỳ một khâu sản
xuất nào cũng đều cần có vai trò con ngời dù trực tiếp hay gián tiếp. Vì vậy có
thể ví NNL đối với doanh nghiệp nh hơi thở đối với con ngời và không một
doanh nghiệp nào có thể từ chối xây dựng nguồn lực quan trọng này.
* Không chỉ đảm bảo sự tồn tại của riêng tổ chức, doanh nghiệp, NNL
còn đảm bảo sự hoạt động phối hợp của tổ chức, doanh nghiệp với môi trờng
bên ngoài và cả sự phát triển mối quan hệ đó. Không một tổ chức nào có thể
hoạt động độc lập, tự quyết định sự phát triển riêng rẽ của mình. Nếu độc lập
hoàn toàn trong hoạt động tổ chức đó sẽ hoàn toàn không phát triển đợc. Tuy
nhiên muốn đảm bảo việc xây dựng và duy trì mối quan hệ với môi trờng bên
ngoài thì nhất thiết phải có NNL. Nguồn lực này là yếu tố quan trọng nhất và
quyết định tới mối quan hệ đó đợc xây dựng, duy trì và phát triển nh thế nào.
Do đó, nó đảm bảo tính liên kết của tổ chức và phối hợp tổ chức với các tổ chức
khác và với môi trờng.
Tóm lại, xét trong góc độ tổ chức hay doanh nghiệp, NNL là yếu tố then
chốt, quan trọng góp phần đảm bảo sự tồn tại và phát triển của tổ chức, doanh
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghiệp đó và đây là một nguồn lực đặc biệt không thể thiếu cũng nh không thể
thay thế.
3. Thu hút NNL
3.1. Khái niệm
Thu hút NNL là việc tổ chức hay doanh nghiệp sử dụng các hình thức và
biện pháp nh các chơng trình quảng cáo, các hình thức thăng tiến nghề nghiệp
các biện pháp đãi ngộ về điều kiện lao động và an toàn lao động, các chính sách
đãi ngộ khác đối với ngời lao động khi làm việc trong doanh nghiệp hay tổ chức
để thu hút và tuyển chọn những ngời lao động có trình độ lành nghề cao đáp
ứng yêu cầu công việc.
Thu hút nhân lực là một chức năng quan trọng trong quản lý NNL doanh
nghiệp, nó mang tính tạo nguồn. Doanh nghiệp muốn tồn tại phát triển thì luôn
luôn cần phải có một nguồn nhân lực hợp lý bao gồm cả NNL đang làm việc và
NNL dự trữ. Các nhà quản lý về nguồn lực luôn phải nắm đợc các thông tin về
NNL trong tổ chức của mình, có sự phân tích theo dõi biến động về lao động cả
trong tổ chức và trong thị trờng, từ đó xây dựng các chơng trình, kế hoạch nhằm
thu hút NNL mới đúng đối tợng, đúng thời điểm vào các vị trí công việc phù
hợp trong doanh nghiệp của mình.
Việc thu hút NNL đợc thực hiện thông qua quá trình tuyển dụng, tuy
nhiên quyết định tuyển dụng chỉ là bớc cuối cùng mà trớc đó cần thiết phải có
sự phân tích thực trạng lao động doanh nghiệp, xây dựng các kế hoạch đề bạt,
thuyên chuyển công tác nội bộ doanh nghiệp. Thu hút NNL không phải là hoạt
động tuỳ tiện khi doanh nghiệp thiếu nhân lực hoặc cần mở rộng quy mô mà là
một nghệ thuật của nhà quản lý trong quản lý NNL. Việc thu hút NNL còn đợc
xây dựng nhằm tạo điều kiện quản bá về doanh nghiệp, xây dựng hình ảnh
doanh nghiệp trong con mắt ngời lao động do vậy nó nhất thiết phải đợc tiến
hành một cách thận trọng , có kế hoạch và có sự phối hợp cũng nh chuẩn bị cần
thận.
3.2. Phơng pháp thu hút NNL
Chất lợng của quá trình thu hút NNL đợc thể hiện thông qua chất lợng
làm việc của nhân viên mới do vậy ngay từ khi tổ chức thu hút NNL cần phải
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chú ý tới chất lợng của nguồn. Điều này đòi hỏi vai trò của nhà quản lý. Họ
phải cung cấp và đa ra đợc các thông tin về doanh nghiệp một cách trung thực
và hấp dẫn. Các thông tin đó về vị trí làm việc, điều kiện làm việc, các chế độ
chính sách mà ngời lao động đợc hởng khi làm việc, thông tin về sự thăng tiến
và phát triển nghề nghiệp, mức lơng và các khoản đãi ngộ hợp lý. Yêu cầu của
các thông tin này là tính trung thực và cạnh tranh. Không thể tuỳ tiện đa ra các
thông tin hấp dẫn mà không thực tế hay sai lệch sự thật bởi các thông tin đa ra
cũng nh quá trình thu hút nhân lực là quá trình doanh nghiệp xây dựng hình ảnh
của mình trong xã hội và trong thị trờng lao động.
Quá trình thu hút NNL đợc thực hiện thông qua quá trình tuyển dụng
NNL. Nhà quản lý căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực trạng sử dụng
NNL cũng nh yêu cầu trong tơng lai mà xác định công việc cần tuyển thêm ng-
ời, số lợng cũng nh đối tợng tuyển. Để tổ chức tốt công tác thu hút nhân lực cần
phải tiến hành phân tích công việc, thiết kế công việc nhằm xác định chính xác
nguồn lực con ngời cần về số lợng, chất lợng nh thế nào và yêu cầu gì đối với
quá trình thu hút. Ngoài ra, do quá trình thu hút NNL đợc thực hiện thông qua
tuyển dụng nên cần xác định chính xác hình thức tuyển chọn phù hợp. Tuỳ theo
từng công việc cụ thể cũng nh mức độ yêu cầu đối với công việc mà xây dựng
kế hoạch và hình thức tuyển chọn hợp lý. Với hai hình thức là trắc nghiệm và
phỏng vấn, nhà quản lý phải xác định đợc công việc nào, đối tợng nào chỉ sử
dụng phơng pháp trắc nghiệm hoặc phỏng vấn, hoặc cả 2 phơng pháp đó.
Đặc biệt, trong quá trình thu hút NNL thông qua tuyển dụng cần luôn
làm cho ngời lao động thấy rằng họ luôn là một phần quan trọng trong quá trình
phát triển của doanh nghiệp đồng thời thể hiện thiện chí của doanh nghiệp.
Nhằm thu hút đợc lao động có phẩm chất tốt, trình độ cao phù hợp với công
việc cũng nh tạo hình ảnh tốt của doanh nghiệp trong con mắt ngời lao động,
nhà quản lý cần phải cho ngời lao động thấy đợc thiện chí của doanh nghiệp sẵn
sàng cung cấp những điều kiện lao động tốt nhất, hợp lý nhất cho ngời lao động
làm việc, đảm bảo sự thăng tiến nghề nghiệp và các chính sách đãi ngộ của
doanh nghiệp đối với ngời lao động.
Trong quá trình thu hút NNL, nghệ thuật quản lý của nhà quản lý đợc thể
hiện và vận dụng nhằm tạo hiệu quả cho quá trình này đồng thời xây dựng một
hình ảnh về doanh nghiệp trong mắt ngời lao động. Hiệu quả của quá trình này
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhằm mang lại cho doanh nghiệp nguồn lực về con ngời chất lợng cao đáp ứng
các yêu cầu công việc.
3.3. ý nghĩa thu hút NNL
Thu hút NNL tốt mang lại lợi ích cho xã hội cho doanh nghiệp và cho ng-
ời lao động khi tiến hành công tác thu hút NNL thành công đồng thời còn
khẳng định đợc nghệ thuật của nhà quản lý trong quản lý con ngời.
* Đối với xã hội:
Thực trạng thất nghiệp là một nỗi lo của tất cả các quốc gia dù đã phát
triển hay đang phát triển. Việc thu hút NNL của các doanh nghiệp đóng góp
quan trọng làm giảm mối lo này. Hàng năm khi các doanh nghiệp tổ chức thu
hút NNL cũng có nghĩa tạo cơ hội việc làm cho ngời lao động , từ đó làm giảm
sức ép thất nghiệp trên thị trờng. Mặt khác các yêu cầu công việc của quá trình
thu hút NNL cũng cung cấp cho xã hội các tiêu chí nhằm đào tạo lao động cho
sát với thực tế và đúng trọng tâm trọng điểm. Nh vậy, khi một tổ chức tiến hành
thu hút NNL đồng thời đã cung cấp những tín hiệu cho đào tạo lao động. Công
tác thu hút NNL của các doanh nghiệp góp phần vào việc tạo cơ hội việc làm và
hoàn thiện đào tạo ngời lao động. Điều này có vai trò to lớn góp phần giảm sức
ép của sự thất nghiệp và hoàn thiện các chính sách về lao động của nhà nớc.
* Đối với doanh nghiệp:
Thu hút NNL giúp cho doanh nghiệp luôn giải quyết đợc vấn đề tạo
nguồn nhân lực, đảm bảo đợc một NNL hợp lý, cần thiết nhằm cân bằng sự biến
động về NNL trong doanh nghiệp do về hu, chuyển công tác, mở rộng sản xuất,
sa thải do vi phạm kỷ luật lao động .Mặt khác, nguồn nhân lực này lại là
nguồn lực luôn có chất lợng cao, đáp ứng yêu cầu công việc nên tạo ra sự thay
thế tốt hơn, nâng cao chất lợng đội ngũ lao động trong doanh nghiệp.
Ngoài ra, công tác thu hút NNL tốt cũng xây dựng đợc một hình ảnh về
doanh nghiệp trong con mắt ngời lao động , góp phần quảng bá cho doanh
nghiệp. Thông qua thu hút NNL, doanh nghiệp xây dựng đợc một hình ảnh tốt
về mình trên thị trờng và cung cấp thêm các thông tin cho thị trờng.
* Đối với ngời lao động:
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thông qua quá trình thu hút NNL của doanh nghiệp, ngời lao động có cơ
hội tiếp xúc với công việc và chứng tỏ khả năng làm việc của bản thân. Khi có
cơ hội việc làm này, họ sẽ sẵn sàng lao động với tất cả năng lực của bản thân,
cống hiến cho công việc, cho doanh nghiệp. Đồng thời, họ cũng có tâm lý tự
tin, thoải mái khi làm việc vì đợc bổ nhiệm vào vị trí phù hợp với khả năng,
kinh nghiệm và trình độ đào tạo của mình, qua đó họ thấy đợc vai trò quan
trọng của mình trong quá trình phát triển của doanh nghiệp. Mặt khác, đối với
những ngời lao động cũ trong doanh nghiệp sẽ cảm nhận đợc sự cạnh tranh
trong công việc. Họ thấy rằng doanh nghiệp có một chơng trình thu hút nhân
lực tốt tức là họ cảm nhận đợc cần thực sự cố gắng nếu không muốn bị loại bỏ.
Chính vì vậy, nó tạo động lực làm việc tốt hơn. Qua đó, có thể thấy một chơng
trình thu hút nguồn nhân lực hiệu quả sẽ góp phần tạo ra động lực làm việc
mạnh mẽ cho cả nhân viên cũ và ứng viên mới trúng tuyển vào doanh nghiệp.
4. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
4.1. Khái niệm:
Có nhiều khái niệm khác nhau về dào tạo và phát triển NNL:
* Đào tạo và phát triển NNL: Là một loại hoạt động có tổ chức, đợc điều
khiển trong một thời gian xác định và nhằm đem đến sự thay đổi nhân cách. Có
3 loại hoạt động khác nhau theo định nghĩa này là đào tạo , giáo dục, phát
triển .
* Đào tạo và phát triển NNL: là tổng thể các hoạt động học tập do tổ
chức tiến hành trong một thời gian nhất định nhằm tạo ra sự thay đổi trong hành
vi nghề nghiệp của ngời lao động.
Cũng có khái niệm cho rằng đào tạo đợc dành cho những nhân viên cấp
dới, còn phát triển để cho nhân viên cấp cao và sự khác biệt cơ bản giữa đào tạo
và phát triển thể hiện ở chỗ đào tạo trú trọng và các kĩ năng tay chân còn phát
triển chú trọng vào các kĩ năng giao tiếp, gia quyết đinh Tuy nhiên trong thực
tế, trình độ lành nghề của ngời lao động ngày càng cao, việc áp dụng các trang
bị công nghệ kỹ thuật hiện tại vào sản xuất kinh doanh làm cho sự phân biệt
giữa lao động chân tay và lao động trí óc ngày càng giảm, do đó khái niệm đào
tạo và phát triển có thể dùng trung đối với cả hai loại lao động này.
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tuy có các khái niệm khác nhau song nhìn chung đào tạo và phát triển
NNL tạo ra sự thay đổi về chất đối với ngời lao động, thể hiện ở sự thay đổi
hành vi trong lao động theo hớng trình độ chuyên môn ngày càng nâng cao sau
khi hoàn thành các khoá đào tạo. Ngời lao động sẽ cảm thấy thoải mái và tự tin
với công việc của mình từ đó nâng cao năng suất lao động và khả năng cống
hiến hết mình cho công việc.
4.2. Các hình thức đào tạo và phát triển NNL
Đào tạo và phát triển NNL là một chức năng quan trọng trong quản lý
NNL. Nếu đào tạo và phát triển đúng hình thức , phơng pháp, đối tợng sẽ góp
phần giúp nhân viên thực hiện công việc dễ dàng hơn, chuẩn bị đội ngũ cán bộ
kế cận có trình độ đáp ứng yêu cầu công việc và thoả mãn các nhu cầu về phát
triển nghề nghiệp cho ngời lao động.
Đào tạo và phát triển NNL có rất nhiều cách thức phân loại khác nhau.
4.2.1. Theo định hớng nội dung đào tạo và phát triển có đào tạo định hớng
doanh nghiệp và đào tạo định hớng công việc.
* Đào tạo định hớng công việc là hình thức đào tạo về kỹ năng thực hiện
một công việc nhất định, nhân viên có thể sử dụng kỹ năng này để làm việc
trong những doanh nghiệp khác nhau.
* Đào tạo định hớng doanh nghiệp là hình thức đào tạo về kỹ năng, cách
thức, phơng pháp làm việc điển hình trong doanh nghiệp. Khi ngời lao động
chuyển sang làm việc tại các doanh nghiệp khác thì kĩ năng đó không sử dụng
đợc.
4.2.2. Theo mục đích nội dung đào tạo và phát triển: có các hình thức nh
đào tạo hớng dẫn công việc cho nhân viên, đào tạo huấn luyện kỹ năng , đào tạo
kĩ thuật an toàn lao động trong đó:
* Đào tạo, hớng dẫn cho nhân viên nhằm cung cấp những thông tin, kiến
thức mới và các chỉ dẫn cho nhân viên mới về công việc và doanh nghiệp, giúp
nhân viên mau chóng thích nghi với điều kiện, cách thức làm việc trong doanh
nghiệp mới.
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Đào tạo huấn luyện kỹ năng nhằm nâng cao trình độ lành nghề chuyên
môn kỹ thuật cho ngời lao động để đáp ứng các yêu cầu lao động.
* Đào tạo kĩ thuật về an toàn lao động là cách thức đào tạo hớng dẫn ngời
lao động cách thức thực hiện công việc an toàn, ngăn ngừa tai nạn lao động.
4.2.3. Theo cách thức tổ chức, có các hình thức đào tạo và phát triển nh: Đào
tạo chính quy, tại chức, lớp cạnh xí nghiệp, kèm cặp tại chỗ.
* Đào tạo chính quy là hình thức ngời lao động thoát ly khỏi các công
việc hàng ngày tại doanh nghiệp, tham gia các khoá đào tạo tổ chức tại các địa
điểm mà doanh nghiệp đã liên hệ trớc. Hình thức đào tạo này thờng có chất l-
ợng cao hơn hẳn các loại hình đào tạo khác tuy nhiên số lợng ngời lao động
tham gia lại ít.
* Đào tạo tại chức là hình thức ngời lao động vừa đi học vừa tham gia
làm việc, hình thức đào tạo này thờng có chất lợng thấp hơn nhng lại có nhiều
ngời lao động tham gia.
* Lớp cạnh xí nghiệp thờng áp dụng để đào tạo nhân viên mới, ở đây ng-
ời lao động sẽ đợc phổ biến những lí thuyết cần thiết sau đó sẽ đợc tham gia
thực hành ngay tại các phân xởng trong doanh nghiệp. Hình thức đào tạo này rất
hiệu quả, thời gian đào tạo ngắn chi phí thấp.
* Kèm cặp tại chỗ là hình thức đào tạo theo kiểu vừa làm vừa học, ngời
có trình độ lành nghề cao giúp ngời mới vào nghề hoặc ngời có trình độ thấp.
Quá trình đào tạo đợc diễn ra ngay tại nơi làm việc, tuy nhiên hình thức này đôi
khi có nhợc điểm do học viên học cả thói quen xấu của ngời dậy.
4.2.4. Theo đối tợng học viên, có các hình thức đào tạo và phát triển NNL nh
đào tạo mới và đào tạo lại
* Đào tạo mới là hình thức đào tạo áp dụng đối với những lao động phổ
thông cha có trình độ chuyên môn dù ngời lao động có thể mới lần đầu đi làm
hoặc đã làm việc nhng cha có kĩ năng thực hiện công việc.
* Đào tạo lại là hình thức đào tạo áp dụng đối với những lao động đã có
kỹ năng trình độ lành nghề nhng cần thay đổi do yêu cầu công việc.
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4.3. Đánh giá hiệu quả quá trình đào tạo và phát triển NNL
Đào tạo và phát triển NNL có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển
của doanh nghiệp. Do đó cần phải đánh giá hiệu quả của các hình thức đào tạo
và phát triển trong doanh nghiệp.
Có hai hình thức đánh giá hiệu quả quá trình đào tạo và phát triển NNL:
Đánh giá định tính và đánh giá định lợng.
4.3.1. Đánh giá định tính.
Đánh giá định tính là sự đánh giá những thay đổi của học viên về các mặt
nh học thuộc, hành vi thay đổi và mục tiêu.
* Học thuộc kiểm tra các nhân viên tham dự khoá đào tạo xem học đã
nắm vững các nguyên tắc kĩ năng của khoá học cha.
* Hành vi thay đổi là việc nghiên cứu xem hành vi của nhân viên có thay
đổi khi thực hiện công việc sau khoá đào tạo không.
* Mục tiêu là vấn đề quan trọng nhất của khoá đào tạo, xem xét học viên
có đạt đợc các mục tiêu của khoá đào tạo không, dù cho học viên đó có học
thuộc các kĩ năng cần thiết, hành vi thay đổi tích cực nhng cuối cùng vẫn không
đạt đợc các mục tiêu của khoá đào tạo, năng suất làm việc không tăng thì vẫn
không đạt hiệu quả.
4.3.2. Đánh giá định lợng
Đánh giá định lợng hiệu quả của quá trình đào tạo và phát triển NNL là
việc doanh nghiệp tiến hành so sánh, phân tích chi phí và lợi ích do hiệu quả
của quá trình đào tạo và phát triển mang lại.
* Chi phí của quá trình đào tạo và phát triển NNL bao gồm:
-Chi phí cho các phơng tiện kỹ thuật cơ bản nh trang bị kỹ thuật, tài liệu
hớng dẫn giảng dạy
- Chi phí cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý.
- Tiền lơng trả cho nhân viên trong thời gian đi học.
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Một số các khoản chi khác.
* Lợi ích của quá trình đào tạo và phát triển NNL
-Năng suất lao động tăng.
-Thời gian giải quyết công việc giảm.
- Số ngời lao động làm công việc đó giảm nên tiền lơng tăng lên.
- Số tiền hay giá trị của những khoản lợi ích khi có đào tạo và phát triển
là tất cả các khoản tiết kiệm đợc khi so sánh với trớc và sau khi có đào tạo và
phát triển NNL.
5. Duy trì nguồn nhân lực
5.1.Khái niệm
Duy trì nguồn nhân lực là việc doanh nghiệp hay tổ chức dùng các biện
pháp, các chính sách (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, an toàn lao động và bảo
hiểm lao động), các chế độ đãi ngộ (lơng, thởng, nghỉ ngơi, thăng tiến nghề
nghiệp) và các nghệ thuật quản lý khác nhằm khuyến khích nhân viên làm việc,
gắn kết với doanh nghiệp vì mục đích phát triển chung của doanh nghiệp.
Duy trì nguồn nhân lực phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và nghệ thuật quản lý của nhà quản lý. Hai điều kiện này quan hệ
chặt chẽ với nhau và cũng là điều kiện quan trọng để duy trì nguồn nhân lực.
5.2. Phơng pháp duy trì nguồn nhân lực
Muốn duy trì nguồn nhân lực cần phải xây dựng mối quan hệ kích thích,
động viên nhân viên và tạo mối liên kết chặt chẽ giữa nhân viên với doanh
nghiệp. Muốn vậy cần phải hiểu đợc động lực làm việc và nhu cầu nhân viên.
Đối với nguồn nhân lực, có hai loại lợi ích là lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần.
Lợi ích là mức độ thoả mãn nhu cầu của con ngời trong một điều kiện cụ thể,
lợi ích tạo ra động lực cho con ngời lao động, mức độ thoả mãn nhu cầu càng
cao thì động lực tạo ra càng lớn. Nh vậy lợi ích là động lực trực tiếp thúc đẩy
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét