Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Quan điểm và giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong tiến trình tự do hóa thương mại trong ASEAN


5

Bảng 3: Một số địa phương dẫn đầu về thu hút FDI
(tính đến ngày31/12/2003)

Địa phương Số dự án
Vốn đăng
ký (tr.USD)
Địa
phương
Số dự án
Vốn đăng
ký (tr.USD)
TP.Hồ Chí Minh 1581 11208,4
Bà Rịa-
Vũng Tàu
140 3569,8
Bình Dương 748 3028,4 Hà Nội 634 8223,7
Đồng Nai 579 4617,9 Hải Phòng 170 1659,2
Nguồn: - Niên giám thống kê 2002
- Kinh tế Việt Nam và thế giới 2003-2004, Thời báo kinh tế Việt Nam

* Về đối tác đầu tư: Đến nay đã có hơn 75 nước và vùng lãnh thổ đầu tư
vào Việt Nam, nhưng các nhà đầu tư lớn chủ yếu đến từ các nước Châu Á như:
Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Cơng, Nhật Bản, Singapo. Những nước này chiếm
tới 60,12% số dự án và 58,41% số vốn đầu tư.
* Về hình thức đầu tư: hình thức liên doanh chiếm 51% vốn đăng ký và
30% số dự án, hình thức đầu tư 100% vốn nước ngồi chiếm36% vốn đăng ký
và 66% số dự án, hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh và BOT chiếm 13%
vốn đăng ký và 4% số dự án.
3. Vai trò tác động của đầu tư trực tiếp
3.1 Tác động tích cực









THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

6

Bảng 4. Số dự án FDI vào Việt Nam (1991-2002)

Năm Số dự án
Vốn đăng ký(triệu
USD)
Quy mơ(triệu
USD/dự án)
1991 151 132,0 80,79
1992 197 2165,0 10,0
1993 269 2900,0 10,78
1994 343 3765,6 10,98
1995 370 6530,8 17,65
1996 325 8497,3 26,15
1997 345 4649,1 13,48
1998 275 3897,0 14,17
1999 311 1568,0 5,04
2000 371 2012,4 5,42
2001 461 2436,0 5,28
2002 4447 43194 678,9
Tổng 7765 81747,2 878,64
Nguồn : niên giám thống kê 2000, NXB thống kê,HN 2001 thời báo kinh tế Việt
Nam,kinh tế 2001_ 2002 Việt Nam ,thế giới.

3.1.1. Đối với nước nhận giao vốn
 Chuyển giao vốn
Vốn cho đầu tư phát triển kinh tế bao gồm nguồn vốn trong và ngồi
nước. Đối với nước lạc hậu,sản xuất ở trình độ thập, nguồn vốn tích luỹ còn hạn
hẹp thì vốn ĐTNN đặc biệt quan trọng đối với q trình phát triển kinh tế, ở các
nước này có nhiều tiềm năng lao động và tài ngun thiên nhiên nhưng trình độ
sản xuất còn thập kém, cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu nên chưa co điêù kiện
để khai thác những tiềm năng đó. Các nước này muốn thốt khỏi vòng luẩn quẩn
của sự đói nghèo nên đã tăng cường đầu tư phát triển sản xuất, tạo ra mức tăng
trưởng kinh tế cao và ổn định. Để thực việc này các nước đang phát triển cần
phải có nhiều vốn đầu tư. Trong điêù kiện này, khi mà một số nước cần nắm giữ
một khối lượng lớn vốn và có nhu cầu đầu tư ra nc ngồi, thì đó là cơ hội tốt
nhất cho các nước đang phát triển có thể tranht hủ nguồn vốn ĐTNN vào việc
phát triển kinh tế.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

7
Tại nhiều nước đang phát triển, vốn FDI chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng
vốn đầu tư của tồn bộ nền kinh tế, trong đó có một số nước hồn tồn dựa vào
vốn đầu tư nước ngồi, đặc biệt là giai đoạn đâu tư phát triển kinh tế. Một số
nước đã thực hiện khá thành cơng chiến lược thu hút FDI và có ý nghĩa quyết
định đến tăng trưởng kinh tế các nước này như Indonexia (FDI/GDP-2001
=10,9%); Malaysia (FDI/GDP –2001 =26,6%); Singapore (FDI/GDP –2001
=65,3%).
Tại Việt Nam, nhưng con số ở bảng 4 cho thấy chúng ta khá thành cơng
trong việc thu hút FDI, tuy nhiên so với các nước trong khu vực vẫn còn thập
(FDI/GDP-2001 =13,1%).
Đối với các nước cơng nghiệp phát triển FDI vẫn là nguồn vốn bổ sung
quan trọng có ý nghĩa lớn trong q trình phát triển kinh tế. Bằng chứng là các
nước cơng nghiệp phát triển đã thu hút trên 80% FDI tồn thế giới vào nước họ.
Khác vơí các nước đang phát triển, khơng phải là họ thiếu vốn đầu tư, cũng
khơng phải trình độ thập kém mà các nước cơng nghiệp phát triển cần thu hút
đầu tư trực tiếp nước ngồi. Thực tế thì các nước phát triển đầu tư ra nước ngồi
nhiều nhất,nhưng cũng thu hút phần lớn đầu tư trực tiếp nước ngồi. Theo báo
cáo đầu tư của LIên Hợp Quốc 1994 các nươcs phát triển đầu tư ra nước ngồi
khoảng 189 ty USD, chiếm 85% tổng vốn FDI trên tồn cầu, nhưng ngược lại họ
đã thu hút vào 135 tỷ USD chiếm 60% tổng vốn FDI tồn thế giới.
FDI có vai trò quan trọng trong việc khuến khích tiết kiệm trong nước,
điều này có thể giải thích như sau: khi có ĐTTTNN có thể tạo thêm nhiều việc
làm, tăng thu nhạp quốc dân do đó có thể tăng phần tiết kiệm o nước nhận vốn
đầu tư.
Khi FDI nhảy vào một nước, nó có thể làm giảm cán cân vãng lai, nó
cũng có thể làm triệt tiêu khoản thâm hụt đó qua thời gian, khi các cơng ty nước
ngồi thu được nhưng khoản xuất khấu ròng. Thêm nữa, khi những lợi thế của
nền sản xuất nước ngồi được đưa vào nước chủ nhà như cơng nghệ, kỹ năng
sản xuất … chúng làm nâng cao sức cạnh tranh quốc tế của các hãng trong nước,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

8
có thể làm tăng xuất khẩu, góp phần tạo ra ngoại tệ cải thiện cán cân thương
mại.
 Chuyển giao cơng nghệ
Khi đầu tư vào một nước nào đó ,chủ đầu tư khơng chỉ mang vào nước đó
vốn băng tiền, ma còn chuyển vốn băng hiện vật như máy móc thiết bị, ngun
vật liệu, cơng nghệ, năng lực thị trường. Thơng qua hoạt động FDI, q trình
chuyển giao cơng nghệ được thực hiện một cách nhanh chóng và thuận tiện cho
cả hai bên .
Một trở ngại lớn trên đường phát triển kinh tế của hầu hết các nước đang
phát triển là trình độ kỹ thuật ,cơng nghệ lạc hậu. Trong thời đại khoa hoc cơng
nghệ phát triển như hiện nay,việc tự nghiên cứu khoa học kỹ thuật, cơng nghệ và
trình độ sản xuất của các nước đang phát triển là phải biết tận dụng những thanh
tựu khoa học tiên tiến của nước ngồi thơng qua chuyển giao cơng nghệ, Tiệp
nhận FDI là một phương thức cho phép các nước đang phát triển có thể tiêp thu
được trình độ khoa học cơng nghệ hiên đại trên thê giới, tuy nhiên mức độ hiện
đại tơi đâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác, nhưng dù thế nào đây cũng là
lợi ích căn bản của các nước khi tiệp nhân FDI. Trong điều kiện này, trên thế
giới có nhiều cơng ty của nhiều quốc gia khác nhau có nhu cầu đầu tư ra nước
ngồi va thực hien chuyển giao cơng nghệ cho nước tiêp nhận đầu tư . Đây là cơ
hội tốt cho các nước đang phát triển có thể tiệp nhận cơng nghệ hiện đại mà
khơng phải trả một khoản phí nào.
Các nước phát triển mặc dù có trình độ sản xuất hiện đại ,khoa học kỹ
thuật tiên tiến nhưng khơng thể nào tồn diện được, để đạt được kết quả cao,
mỗi nước chỉ tập chung vào một số lĩnh vực nào đó mà họ có lợi thế, ngược lại
chính sự tập trung đó càng củng cố hơn địa vị và quyền lợi trên thế giới của
nước đó. Xu hướng phát triển phân cơng lao động xã hội cũng la q trình
chun mơn hố và liên kết chặt chẽ vơi nhau, phụ thuộc lẫn nhau. Hoạt động
FDI là kết quả của qúa trình trên.
Chuyển giao cơng nghệ cũng là u cầu tất yếu của sự phát triển khoa
học. Bất kỳ một tổ chức nào muốn thay thế kỹ thuật ,cơng nghệ mới cần tìm cho
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

9
mình một nơi thải kỹ thuật cơng nghệ cũ. Việc thải cơng nghệ cũ dễ dàng đuợc
nhiều nơI châp nhận, đặc biệt lad các nước đang phat triển ,chính sự lan toả
nhưng thành tựu khoa học, cơng nghệ, kỹ thuật của nhân loại thường xun như
thế này, đã tạo ra mơi trường thuận lợi cho sự tiệp nhận và phát triển nhanh
chóng của khoa học kỹ thuật.
 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Tranh thủ vốn và kỹ thuật của nước ngồi, các nước đang phat triển muốn
sử dụng nó vào mục tiêu quan trọng hàng đầu là đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
Đây cũng là điểm nút để các nước đang phát triển thốt ra vòng luẩn quẩn đói
nghèo. Thực tiễn và kinh nghiệm của nhiều nước cho thấy quốc gia nào thực hiệ
chiến lược phát triển kinh tế mở với bên ngồi, biết tranh thủ và phát huy các
nhân tố bên ngồI biến nó thành nhân tố bên trong, thì quỗc gia đó có tốc độ
tăng trưởng kinh tế cao.
Mức tăng trưởng kinh tế ở những nướ đang phát triển thường do nhân tố
đầu tư la chủ yếu, nhờ đó các nhân tó khác như lao động được sử dụng, năng
suất lao động được tăng lên. Vì vậy, thơng qua đầu tư có thể đánh giá một cách
tương đối mức tăng trưởng kinh tế của mỗi nước.
 Thúc đẩy q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
FDI là bộ phận quan trọng của hoạt động kinh tế đối ngoại ,thơng qua đó
các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào phân cơng lao động quốc tế để hơị
nhập vào nền kinh tế thế giới, đòi hỏi mỗi quốc gia phảI thay đổi cơ cấu kinh tế
cho phù hợp với sự phân cơng lao động cua quốc tế. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế của mỗi quốc gia phù hợp với trình đọ phát triển chung trên thế giới sẽ tạo
điêù kiện thuận lợi cho hoạt động FDI. Ngược lại chính FDI lại góp phần vào
đẩy nhanh q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bởi vì :
+ Thơng qua ĐTTTNN đã làm xuất hiện nhiều lĩnh vực ,ngành kinh
tế mới ở nước nhận đầu tư.
+ ĐTTTNN giúp cho sự phát triển nhanh chóng về trnhf độ kỹ
thuật cộng nghệ ở nhiều ngành kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng năng suất
và làm tăng tỷ phần đóng góp của nó cho nền kinh tế.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

10
+Một số ngành nghề được kích thích phát triển bởi ĐTTTNN , bên
cạnh đó cũng có một số ngành bị mai một rồi đI đến xố sổ.
Ngồi những tác động trên , FDI còn có một số tac động khác như sau:
Góp phần tăng thu ngân sách nhà nước thơng qua việc nộp thuế của các
đơn vị ĐTNN và phần thu từ tiền cho th đất … Cùng với khả năng sản xuất,
nhập khẩu hàng hố, FDI còn giúp mở rộng thị trường cả trong nước và quốc tế.
Đa số các dự án FDI đều có phương án bao tiêu sản phẩm. Đây là hiệ tượng hai
chiều đang trở nên khá phổ biến ở nhiều nước đang phát triển hiện nay. Về mặt
xã hội, FDI đã tạo ra nhiều chỗ làm mới ,thu hút đơn vị có vốn ĐTNN. ĐIều này
góp phần đáng kể vào việc giảm bớt nạn thất nghiệp ,vốn là tình trạng nan giảI
của nhiều quốc gia, đặc biệt đối với nhiều quốc gia đang phát triển.
3.1.2. Đối với nước đi đầu tư
Có thể nói đầu tư cũng là hình thức mở rộng thụi trường cho một quốc gia
hay một tập đồn kinh tế. Việc mở rộng này có ý nghĩa nhiều mặt đối với nước
đI đầu tư. ĐIều này được thể hiện qua những mặt sau:
- Đứng trên góc độ vĩ mơ :
Thơng qua hoạt động FDI, các nước có thể mỏ rộng và nâng cao mối quan
hệ với nhau, đơi bên cùng có lợi. Hoạt động FDI cũng làm cho lưu thơng kinh tế
giữa các nước dễ dàng hơn, uy tín của các nước đó cũng được nâng cao trên thị
trường quốc tế. Giữa các quốc gia tồn tại một vấn đề cơ bản là: có những nước
thừa nhận mặt hàng này, nhưng cũng mặt hàng đó lại thiếu ở nước khác. Các
nhà đầu tư chủ động điều này và họ có thể tiêu thụ những mặt hàng cũ, lạc hậu
hoặc nhu cầu đã giảm ở nước họ.
Ngồi ra, hoạt động FDI còn mang về cho nước đi đầu tư những khoản lợi
nhuận, những ngun liệu mà trong nước họ khơng có hoặc đã cạn kiệt … các
nước đi đầu tư dễ dàng kiếm lợi nhuận do được hưởng những ưu đãi về thuế,
khai thác được nguồn tài ngun thiên nhiên và lao động rẻ ,lợi dụng được
những kẽ hở của pháp luật và trình độ quản lý kém
- Đứng trên góc độ vi mơ :
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

11
Đối với bất kỳ doanh nghiêp nào, mục đích cuối cùng là tối đa hố lợi
nhuận, khi thị trường trong nước trở nên nhỏ bé, thì bắt buộc họ phải đầu tư ra
nuớc ngồi, để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình . Thơng qua đầu
tư các hãng khơng chỉ kiếm được lợi nhuận, mà họ có thể thấy những nguồn
hàng, nguồng tài ngun …mà nước mình khan hiếm.
Phần lớn nhưng nước tiệp nhận đầu tư là các nước đang phát triển, nghèo
nàn về mọi mặt. Vì thế khi đi đầu tư khả năng sử dụng vốn của các doanh
nghiệp sẽ linh hoạt, dễ dàng hơn. chi phí đầu tư nhỏ hơn trong nước vì những
chính sách ưu đãi, họ có thể sử dụng lại những máy móc thiết bị đã lạc hậu
khơng còn sử được ở nước họ.
Cũng nhờ hoạt động đâù tư mà một cơng ty có chi nhánh ở nhiều nước ,vì
thế uy tín và sức cạnh tranh được nâng cao trên thị trường quốc tế.
3.2 Một số ảnh hưởng tiêu cục của hoạt động FDI
Cùng với những gì gặt hái được, hoạt động FDI nói riêng và chủ trương
mở cửa nói chung cũng tạo ra những mặt tráI cho xã hội.
ĐTTTNN được thực hiện chủ yếu do các cơng ty đa quốc gia ,đã làm nảy
sinh nỗi lo rằng các cơng ty này sẽ làm tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế vào
vốn, kỹ thuật và mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của các cơng ty này. Với nền kinh
tế càng dựa vào FDI thì nền kinh tế càng phụ thuộc vào nền kinh tế lớn, do vạy
sự phát triển của nó khơng bền vững, mỗi sự biến động của nền kinh tế lớn, đều
có tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế. Trong vấn đề chuyển giao cơng nghệ hoạt
động của FDI, do trình độ cơng nghệ hạn chế mà nước nhận đầu tư có thể tiệp
nhận những cơng nghệ khơng phù hợp. Các cơng ty nước ngồi thường chuyển
vào những cơng nghệ lạc hậu, nhưng máy móc đã cũ và đánh giá nó cao hơn
mức bình thường. Khi tiến hành dự án liên doanh ,các đối tác nước ngồI
thường góp vốn bằng máy móc, thiết bị vật tư, lợi dụng sự non yếu về khả năng
cơng nghệ của đối tác, họ có thẻ chuyển vào những thiết bị máy móc đã đến thời
hạn thanh lý. Họ chuyển vào và tiếp tục khai thác các máy móc thiết bị này. Tuy
rằng nó cóthể hiện đại hơn nhưng thiết bị đang sử dụng ,nhưng lại trở thành bãi
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

12
thảI lớn cho các cơng ty đa quốc gia, đây là một thiệt hại lớn cho các nước nhận
đầu tư.
Một trong nhưng lo ngại lơn khi tiệp nhận FDI là có sự can thiệp bất lợi
của phia nước ngồi vào nền chính trị thơng qua nhiều thủ đoạn khác nhau.
Nhiều ý kiến khác còn cho rằng khi tiếp nhận FDI có xu hướng đẩy các
doanh nghiệp trong nước đi đến phá sản, do các cơng ty đa quốc gia co tiềm lực
tàI chính, kỹ thuật, đơi khi còn được hưởng những ưu đãi hơn cả doanh nghiệp
trong nước.
Một bộ phận trong xã hội bị tha hố do bị kích thích về vật chất ,lối sống
chạy theo đồng tiền, coi thường những chuản mực đạo đức trở nên phỏ biến, tệ
nạn xã hội tăng nhanh. Lợi dụng chính sách mở cửa của nhà nước, các thế lực
thù địch tìm cách chống phá. Nếu mất cảnh giác những luồng gió độc có thể trà
trộn vào khơng khí đầu tư.
Đó là những mặt trái khơng thể tránh khỏi, gây nhiều thắc mắc, những dư
luận xã hội khơng tốt cho hợp tác đầu tư, nhất là khi có những vấp váp xảy ra.
Do đó cần có sự thống nhất của tồn Đảng, tồn dân, giữa các cấp ,các ngành
giữ cho mơi trường đầu tư trong sạch, cương quyết bài trừ tệ nạn xã hội, đề cao
cảnh giác với các thế lực thù địch.












THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

13











CHƯƠNG II
ĐẶC ĐIỂM FDI HIỆN NAY VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HỐ
THƯƠNG MẠI ASEAN ĐẾN Q TRÌNH THU HÚT FDI
TẠI VIỆTNAM

1. Q trình tự do hố thương mại quốc tế và ASEAN
Nền thương mại thế giới trong nhiều thập kỷ qua đã có sự tăng trưởng rất
lớn về quy mơ trao đổi, phạm vi hoạt động, các hình thức tiến hành và số quốc
gia tham gia vào thương mại quốc tế cũng ngày một lớn hơn, theo chiều hướng
cởi mở hơn.
Tính đến năm 1990, đã có tới 127 quốc gia tham gia vào vòng đàm phá
Uruguay so với con số 24 quốc gia hồi sau đại chiến thế giới thứ 2. “Mức thuế
quan trung bình đã giảm từ 40% còn 5% trong quan hệ thương mại giữa các
quốc gia cơng nghiệp phát triển, và trong tương lai, mức thuế suất này còn tiếp
tục được giảm hơn nữa.
Nhờ những thành cơng của GATT, và nhờ vào những thành cơng trong
hoạt động đầu tư quốc tế mà mức trao đổi thương mại quốc tế đã có sự tăng
trưởng nhảy vọt tới13 lần kể từ năm 1950 đến 1990.
Như vậy nền thương mại thế giới đang ngày càng có những bước phát
triển mạnh mẽ, nó đươc coi là xu thế khơng thể đảo ngược trong tiến trình hội
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

14
nhập kinh tế quốc tế. Thế kỷ 20 cũng chưng kiến một sự phục hồi nhanh chóng
của nền kinh tế thế giới từ sau sự tàn phá khốc liệt của đại chiến thế giới thứ 2,
sự phát triển nhanh chóng của khoa học cơng nghệ và đồng thời đó là sự nổi nên
cuả 3 trung tâm kinh tế thế giới đó là Mỹ, Nhật va Tây Âu. Cùng với q trình
đó, thế giới cũng được chưng kiến sự hình thành và phát triển của các loại hình
liên kết kinh tế quốc tế như một xu thế tất yếu trong q trình hội nhập và phát
triển của các quốc gia.
Xu hướng tự do hóa thương mại bắt nguồn từ qúa trình quốc tế hóa đời
sống kinh tế thế giới với những cấp độ tồn cầu hóa và khu vực hóa, lực lượng
sản xuất phát triển vượt ra ngồi phạm vi biên giới của mỗi quốc gia, sự phân
cơng lao động quốc tế phát triển cả về bề rộng và bề sâu, vai trò của các Cơng ty
đa quốc gia được tăng cường, hầu hết các quốc gia chuyển sang xây dựng mơ
hình “kinh tế mở” với việc khai thác ngày càng triệt để lợi thế so sánh của mỗi
nước. Thế giới ngày nay là một chỉnh thể thống nhất, trong đó các quốc gia là
những đơn vị độc lập, tự chủ nhưng phụ thuộc nhau về kinh tế và khoa học cơng
nghệ. Sự phụ thuộc giữa các quốc gia bắt nguồng từ những yếu tố khách quan :
do đIều kiện địa lý ,do sự phân bố khơng đồng đều tàI ngun thiên nhiên, do sự
phát triển của lực lượng sản xuất, của cuộc cách mạng khoa học cơng nghệ trên
thế giới …
Lịch sử thế giới chứng minh rằng khơng có quốc gia nào có thể phát triển
nếu thực hiện chính sách tự cấp tự túc. Ngược lại, những nước có tốc độ tăng
trưởng cao đều là các nước dựa vào kinh tế đối ngoại để thúc đẩy kinh tế trong
nước phát triển, biết sử dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học
cơng nghệ để hiện đại hóa nền sản xuất, biết khai thác những nguồn lực nước
ngồi để phát huy các nguồn lực trong nước.
Trước đây, nền kinh tế các nước tuy có kiên hệ là giao lưu nhưng chỉ dụa
trên quan hệ là song phương la chính , chưa hợp thành một chỉnh thể tồn cầu .
Trong thập kỷ cuối của thế kỷ XX, việc quốc tế hố đời sống kinh tế bước vào
giai đoạn mới. Nền kinh tế các nước khơng chỉ liên hệ giao lưu lẫn nhau mà còn
đan dệt vào nhau ,dung hợp lẫn nhau để hình thành một nền kinh tế tồn cầu trên
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét