Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Thực trạng hoạt động SXKD ở Cty vật liệu Điện và dụng cụ cơ khí

Báo cáo thực tập tổng hợp
sung thêm đợc một số vốn bằng 20% vốn ngân sách cấp. Nhng vợt lên trên tất cả nh-
ng con số đó là hình ảnh một doanh nghiệp đi trơc về nhiều mặt, đột phá về t duy
kinh doanh sáng tạo, năng động không chỉ đứng vững mà còn phát triển ngay trong
thời kỳ khó khăn của những năm đầu sau khi chuyển đổi cơ chếđồng thời tự tạo cho
mình những hành trang cơ bản để tiếp tục phát triển vững chắc trong kinh tế thị tr-
ờng. Xác nhận thành công nhiều mặt của công ty Vật liệu điện và dụng cụ cơ khí,
nhiều phần thởng của các cấp đã dành cho doanh nghiêp
Và đặc biệt, chỉ sau 5 năm đổi mới, đúng vào năm 1991 Công ty vật liệu điện
và dụng cụ cơ khí đã vinh dự đợc tặng thởng Huân chơng lao động hạng nhì, Huân
chơng của lòng dũng cảm vợt khó, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm và hội
nhập với kinh tế thị trờng.
Sau khi sát nhập Bộ vật t và Bộ thơng nghiệp theo nghị định số 388/HDBT,
công ty đợc thành lập lại theo quyết định số 613/TM-TCCBN ngày28/05/1993 của
Bộ trởng Bộ thơng mại và từ năm 1994, Công ty trực thuộc Bộ thơng mại tiến hành
hoạt động kinh doanh theo pháp luật nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là
một đơn vị có đầy đủ t cách pháp nhân hạch toán kinh tế độc lập, đợc tự chủ về tài
chính, phải chịu trách nhiệm trớc nhà nớc của mình, Công ty đợc phép sử dụng con
dấu riêng, đợc phân cấp quản lý cán bộ, áp dụng hình thức trả lơng theo chế độ
chính sách quy định.
Mặc dù là một doanh nghiệp nằm trong Tổng công ty nhng Công ty vật liệu
điện và dụng cụ cơ khí đã phấn đấu tự chủ về mọi mặt và Công ty đã thực sự tự chủ
trong giai đoạn 1990-1993. Những đổi mới trong cơ cấu tổ chức Công ty đã hình
thành đầy đủ nh phòng marketing (với tên gọi là phòng kinh tế thị trờng) và mặc dù
cha đợc quyền xuất nhập khẩu trực tiếp nhờ tổ chức tốt các mối quan hệ với thị trờng
ngoài nớc nên Công ty vật liệu điệnvà dụng cụ cơ khí đã tổ chức phòng xuất nhập
khẩu là đầu mối chính để tạo nguồn ngoài nớc và phát triển mặt hàng mới. Lúc này
các đơn vị có quyền xuất nhập khẩu trực tiếp, Tổng công ty chỉ là đầu mối nhập khẩu
uỷ thác theo mặt hàng, khách hàng và thị trờng mà Công ty chỉ định. Nhờ chủ động
sớm một bớc nên năm 1994, khi tách khỏi Tổng công ty và đợc quyền xuất nhập
khẩu trực tiếp, công ty không những đã có thị trờng cung cấp rộng lớn, đối tác cung
cấp tin cậy mà còn thành thạo trong nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu. Doanh
thu của Công ty đã tăng liên tục trong giai đoạn này từ 67tỷ đồng 1991 đến 362 tỷ
đồng năm 1994.
Sau giai đoạn thành công có tính đột phá, những trì trệ và bất ổn trong hoạt
động kinh doanh của của công ty đã xuất hiện. Trớc hết là sự mất cân đối giữa tiềm
lực và quy mô hoạt động, vơí số vốn mà nhà nơc giao năm 1991 chỉ đáp ứng đợc trên
20% nhu cầu vốn kinh doanh và trong quá trình hoạt động khi mở rộng quy mô thì số
vốn đó trong những năm tiếp theo chỉ đáp ứng đợc từ 7 đến 15% nhu cầu.
SV. Bùi Thị Thùy TM 42A
Báo cáo thực tập tổng hợp
Nh vậy sự mất cân đối khá lớn, Công ty đã phải tập trung mọi nỗ lực tìm kiếm
các nguần vốn kinh doanh, nhng với số vốn chủ sở hữu ở mức quá thấp nh thế thì khả
năng ổn định kinh doanh và tăng trởng bền vững cũng nh hiệu quả cuối cùng khó đạt
đợc. Vì vậy bắt đầu từ năm 1995 Công ty buôc phải thực hiện quá trình cắt giảm quy
mô hoạt động.
Trong giai đoạn từ năm 1995 đến năm 1997, doanh thu của công ty giảm liên
tục cho đế năm 1997 chỉ còn 240 tỷ đồng. Công ty sử dụng triệt để cơ sở vật chất đã
đầu t trớc đó và kết hợp phơng thức đầu t mới để đầu t cho thuê cửa hàng, kho bãi,
không cứng nhắc trong việc sử dụng cơ sở vật chất, tận dụng lợi thế so sánh về địa
điểm để một mặt để cho thuê, mặt khác vẫn thuê lại cửa hàng, kho bãi ở những địa
điểm khác để mở rộng kinh doanh phù hợp với cơ câu tổ chức kinh doanh trên địa
bàn . Nhờ các giải pháp khá đồng bộ và kịp thời từ tổ chức, cơ cấu kinh doanh phơng
thức quản lý điều hành, Công ty đã lấy lại thế phát triển trong những điều kiện hết
sức khó khăn và cạnh tranh khốc liệt . Trong năm 2000 doanh thu đã tăng trở lại bù
đắp đợc hậu quả của những năm trớc đó, đời sống cán bộ công nhân viên đợc cải
thiện đáng kể, với mức tăng 45 % so với năm trớc và hệ thống cơ sở vật chất phục vụ
kinh doanh cũng tiếp tục tăng trởng .
Thành công, phát triển, suy giảm rồi lại vững bớc trên trặng đờng hơn ba mơi
năm xây dựng và phát triển trớc mắt ELMACO sẽ còn nhiều trặng đờng, nhng cả lịch
sử 30 năm ELMACO và đặc biệt là 15 năm đổi mới qua những giai đoạn phát triển,
đã là thực tiễn sinh động chứng minh một xu thế không thể đảo ngợc là ELMACO
sẽ phát triển bền vững và trờng tồn trong mọi thử thách của thơng tròng.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công ty
1.2.1 Chức năng của Công ty
Là một doanh nghiệp nhà nớc đợc phân công tổ chức kinh doanh ngành hàng
vật liệu điện và dụng cụ cơ khí và các loại vật t thiết bị tổng hợp phục vụ sản xuất,
tiêu dùng và xuất khẩu, Công ty có những chức năng sau đây:
+ Kinh doanh các loại vật t, hàng hoá thuộc ngành hàng vật liệu điện và dụng cụ cơ
khí vật t, phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong cả nớc.
+ Trực tiếp phục vụ các mặt hàng vật liệu điện, dụng cụ cơ khí và các sản phẩm hàng
hoá khác cho công ty liên doanh, liên kết, do Công ty tự khai thác tạo ra.
+ Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu, làm đại lý tiêu thụ các mặt hàng thuộc phạm vi kinh
doanh của công ty.
+Tổ chức sản xuất, gia công, liên doanh, liên kết hợp tác đầu t sản xuất với các tố
chức kinh tế trong và ngoài nớc tạo nguồn hàng xuất khẩu và phục vụ nhu cầu trong
nớc.
1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty
SV. Bùi Thị Thùy TM 42A
Báo cáo thực tập tổng hợp
Với mục đích và nội dung hoạt động nh trên, Công ty đã đề ra nhiệm vụ cho
mình nh sau:
+ Tuân thủ các chế độ, chính sách pháp luật của nhà nớc có liên quan đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế, hợp đồng ngoại thơng đã ký kết.
+ Xây dựng, tổ chức và thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
theo quy địng hiện hành.
+ Khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn do nhà nớc cấp, tự tạo ra nguồn vốn
đảm bảo tự trang trải và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Nhà nớc giao, phục vụ phát triển
kinh tế.
+Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trờng trong nớc và thế giới nhằm nâng
cao chất lợng hàng hoá đáp ứng nhu cầu tiêu dùng sản xuất trong nớc và xuất khẩu.
+ Quản lý, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc theo quy chế hiện hành.
1.2.3 Quyền hạn của Công ty.
+Đợc quyền chủ động giao dịch đàm phán ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế,
hợp đồng mua bán ngoại thơng và các văn bản về hợp tác đầu t, liên doanh liên kết
thuộc các lĩnh vực hoạt động của Công ty với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc.
+ Đợc vay vốn (kể cả ngoại tệ) ở các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc.
+ Đợc liên doanh, liên kết, hợp tác đầu t vốn cấc tổ chức, các cá nhân trong và ngoài
nớc để tạo ra nguần vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty
vật liệu điện và dụng cụ cơ khí
1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty
SV. Bùi Thị Thùy TM 42A
Báo cáo thực tập tổng hợp
SV. Bùi Thị Thùy TM 42A
Giám đốc Công ty
Phó Giám đốc
Công ty
Phó Giám đốc
Công ty
Phòng K hoạch
và đầu t
Phòng Tài chính
kế toán
Phòng Tổ chức
hành chính
XN.
Kinh
doanh
cao su
XN.
Kinh
doanh
vòng
bi
XN.
Kinh
doanh
hoá
chất
XN.
Kinh
doanh
xuất
khẩu
XN.
Kinh
doanh
vật t

điện
Nhà
máy
dây và
cáop
điện
XN
KD
TB
trọng
tải
điện
XN
KD
Kim
khí
XN.
TB&D
C đo l-
ờng
Nhà
máy cơ
điện
Chi
nhánh
TP Hồ
Chí
Minh
Chi
nhánh
TP Đà
Nẵng
Chi
nhánh
Quảng
Trị
Chi
nhánh

Nam
Chi
nhánh
Thái
Nguyên
Chi
nhánh
Quảng
Ninh
Xí nghiệp
kinh doanh
điện dân
dụng
Xí nghiệp
kho vận và
dịch vụ
Xí nghiệp
kinh
doanh
tổng hợp
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bộ máy tổ chức của Công ty hoạt động theo mô hình trực tuyến tham mu,
nghĩa là theo nguyên tắc quản lý trực tuyến và thc hiện nghiêm chỉnh chế độ một thủ
trởng. Đứng đầu là một Giám đốc do Bộ trởng Bộ thơng mại bổ nhiệm. Tiếp đến là
các Phó Giám đốc, các phòng ban chức năng kết hợp với các tổ, đội, ngời lao động
để hoạt động phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty.Trong cơ cấu
này, chức năng của các phòng ban đã đợc phát huy năng lực chuyên sâu của mình.
Ưu điểm của mô hình quản lý này là đảm bảo tính thống nhất trong quản lý,
đảm bảo chế độ một Thủ trởng và chế độ tiết kiệm chi phí quản lý, khai thác đợc các
khả năng vốn có của đơn vị mình, đảm bảo việc nắm bắt thông tin phục vụ cho việc
sản xuất kinh doanh đợc nhanh chóng, xử lý kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận trong cơ cấu tổ chức quản lý
hoạt động của Công ty.
+ Giám đốc: là ngời đứng đầu Công ty do Bộ trởng Bộ thơng mại bổ nhiệm. Giám
đốc Công ty là ngời phải chịu trách nhiệm toàn diện và điều hành toàn bộ hoạt động
của Công ty, là ngời đại diện cho quyền lợi va nghĩa vụ cho toàn Công ty trớc cơ
quan quản lý cấp trên và trớc pháp luật.
+ Giúp việc cho Giám đốc là hai Phó Giám đốc , Công ty đề bạt và Bộ trởng Bộ th-
ơng mại bổ nhiệm, miễn nhiệm. Một Phó giám đốc phụ trách điều hành kinh doanh
chung, một Phó Giám đốc phụ trách sản xuất và kho vận.
- Phó Giám đốc phụ trách điều hành: Giám đốc uỷ thác điều hành Công ty khi
vắng mặt, phụ trách điều hành chung.
- Phó Giám đốc phụ trách sản xuất kinh doanh và kho vận: Giám đốc trung tâm
kinh doanh, đôn đốc, giám sát các hoạt động kinh doanh,
+ Phòng kế hoạch và đầu t: thực hiện việc lập kế hoạch tham mu cho Công ty và
thống kê từng ngành hàng, kỹ thuật, quản lý kho, chuyên viên. Trực tiếp tham gia
thực hiện các dự án của Công ty.
+ Phòng tài chính kế toán: ghi chép phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
trong đơn vị, giám đốc tình hình tài chính của Công ty cũng nh việc sử dụng hiệu
quả tiền vốn, lao động, vật t, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, các chi tiêu
kinh tế tài chính theo quy định của nhà nớc, lập báo cáo tổng hợp, xác định kết quả
tiêu thụ, kết quả tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty. Tổ chức bảo quản, lu
trữ hồ sơ, tài liệu kế toán.
+ Phòng tổ chức- hành chính:
Có nhiệm vụ sắp xếp, tổ chức nhân lực lao động, tuyển dụng, đào tạo cán bộ.
Tham mu cho Giám đốc về việc bố trí các bộ và phân loại lao động để bố trí đúng
ngời và đúng ngành, đúng chuyên môn của họ, thanh quyết toán chế độ cho ngời lao
SV. Bùi Thị Thùy TM 42A
Báo cáo thực tập tổng hợp
động theo chính sách chế độ của nhà nớc và quy chế của Công ty. Trong phòng tổ
chức hành chính có một bộ phận chuyên làm công tác thanh tra, giám sát các hoạt
động của Công ty, giải quyết các đơn th khiếu nại và đề xuất với Ban giám đốc biện
pháp xử lý.
+ Các nhà máy của Công ty ( nhà máy dây và cáp điện, nhà máy cơ điện) có nhiệm
vụ tổ chức sản xuất dây và cáp điện lực, xây lắp đờng dây và trạm biến áp lới điện
phân phối, mở một số cửa hàng giới thiệu và bán lẻ sản phẩm.
+ Các xí nghiệp kinh doanh của Công ty: có nhiệm vụ tổ chức kinh doanh các mặt
hàng theo phơng thức bán lẻ là chủ yếu và theo hớng đáp ứng đồng bộ nhu cầu của
kế hoạch trên cơ sở các mối quan hệ bạn hàng khi cung cấp các mặt hàng vật liệu
điện và dụng cụ cơ khí.
+Các chi nhánh của Công ty: có nhiệm tổ chức kinh doanh đồng thời thực hiện
nghiên cứu và mở rộng tiêu thụ toàn bộ những mặt hàng kinh doanh của Công ty
trên địa bàn thị trờng mà mình quản lý.
II. Một số đặc điểm của Công ty vật liệu điện và dụng cụ cơ khí trong
hoạt động sản xuất kinh doanh và trong vấn đề quản lý.
Công ty vật liệu điện và dụng cụ cơ khí có bề dầy lịch sử hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực lu thông hàng hoá, cung cấp các loại vật t , thiết bị, dụng cụ về
ngành điện. Tuy nhiên, trong những năm đầu thực hiện cơ chế mới-cơ chế thị trờng
cũng nh nhiều đơn vị kinh tế khác Công ty đã phải đối mặt với nhiều khó khăn từ
nhiều phía, đòi hỏi phải có biện pháp giải quyết kịp thời với phơng châm: thơng mại
phải gắn liền với sản xuất và phải đi lên bằng chính đôi chân của mình. Công ty vật
liệu điện và dụng cụ cơ khí đã dần khẳng định mình với mô hình kinh doanh phát
triển chuyên doanh theo hớng đa dạng hoá mặt hàng đồng thời đẩy mạnh việc thay
đổi cơ cấu kinh doanh từ kinh doanh thơng mại cải tiến phơng thức kinh doanh, mở
rộng mạng lới kinh doanh, đặc biệt quan tâm đến việc tổ chức công tác tiêu thụ
nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trờng, vị thế của Công ty trên thị trờng trong nớc và
quốc tế ngày càng đợc nâng cao .
2.1 Đặc điểm về mặt hàng.
Công ty vật liệu điện và dụng cụ cơ khí kinh doanh trên 2000 mặt hàng với hàng
chục vạn quy cách khác nhau. Những mặt hàng mà Công ty kinh doanh nằm trong
nhóm thiết bị, vật liệu điện, dụng cụ cơ khí, kim khí, hoá chất, cao su Nó đáp ứng
mọi nhu cầu của nền kinh tế quốc dân và xuất khẩu. Với cơ cấu tổ chức theo mô
hình tập đoàn thơng mại-công nghiệp, bản thân Công ty tự tạo cho mình những tiềm
năng và thế phát triển liên tục, ổn định, linh hoạt phù hợp với định hớng và yêu cầu
khắt khe của nền kinh tế thị trờng.
Đặc điểm ngành hàng vật liệu điện và dụng cụ cơ khí có ảnh hởng nhiều đến
chiến lợc kinh doanh cũng nh việc tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của Công
SV. Bùi Thị Thùy TM 42A
Báo cáo thực tập tổng hợp
ty. Phần lớn các mặt hàng này không phải là vật t chủ yếu của sản xuất, không có
định mức tiêu hao nhng lại tham gia rất đa dang vào các lĩnh vực sản xuất kinh
doanh, do đó cơ cấu ngành hàng rất phức tạp. Vì vậy trong sản xuất kinh doanh đòi
hỏi Công ty phải có đội ngũ cán bộ chuyên môn có trình độ nghiệp vụ chuyên môn
cao, hiểu biết sâu rộng, kinh nghiệm phong phú đa dạng và luôn nắm bắt, theo sát
nhu cầu trên thị trờng.
Một số mặt hàng kinh doanh của Công ty không có trong danh mục quản lý của
nhà nớc mà do doanh nghiệp tự động nghiên cứu, cân đối thông qua nhu cầu và các
hợp đồng mua bán, sau đó đăng ký với cơ quan chủ quản và đợc chấp nhận. Đặc
điểm này đòi hỏi công việc nghiên cứu, tìm hiểu thị trờng và nhu cầu khách hàng cần
đợc coi trọng và chú ý hơn nữa.
Nguồn hàng đợc khai thác từ nhiều nguồn khác nhau. Trong nguồn vật t cung cấp
thì tỷ trọng hàng nhập khẩu chiếm tỷ trọng khá lớn so với hàng mua trong nớc. Để
đảm bảo nguồn hàng và giảm giá thành sản phẩm, Công ty đã xác định tiếp tục tìm
kiếm nguyên liệu thay thế từ nguồn hàng trong nớc và coi đó là nhiệm vụ chiến lợc.
Mặt khác, những sản phẩm mà Công ty kinh danh, phần lớn không phải là hàng gia
dụng, thời gian sử dụng lâu bền nên việc bảo quản tơng đối dễ dàng. Hơn nữa khả
năng đồng bộ hoá rất cao, do đó Công ty có điều kiện để đồng bộ hoá sản phẩm, mở
rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
Danh mục vật t kinh doanh của Công ty bao gồm ba nhóm ngành hàng chủ yếu:
1. Ngành hàng vật liệu điện (nhóm vật liệu truyền dẫn, truyền tải điện, nhóm
thiết bị chiếu sáng, nhóm thiết bị đo đếm )
2. Ngành hàng dụng cụ cơ khí (nhóm cắt gọt kim loại, nhóm kiểm đo cơ khí,
nhóm cao su và sản phẩm cao su )
3. Ngành hàng khác (nhóm vật liệu xây dựng, nhóm thiết bị phụ tùng, nhóm
hoá chất, nhóm kim khí )
2.2 Đặc điểm thị trờng
Thị trờng là nơi diễn ra hoạt động mua bán hàng hoá giữa các doanh nghiệp. Hoạt
động mua bán đợc hiểu là quá trình tìm kiếm các nguồn đầu vào cho quá trình sản
xuất hoặc đơn giản chỉ là quá trình mua để bán.
Đối với ELMACO, trong hoạt động này nó bao hàm đầy đủ tức là Công ty vừa
mua các yếu tố đầu vào phục vụ cho sản xuất vừa mua chỉ để bán (thực hiện chức
năng thơng mại). Cả hai hoạt động mua và bán đều có thể diễn ra trên cả hai thị trờng
t liệu sản xuất và t liệu tiêu dùng trong ELMACO thơng mại đợc coi là hoạt động
kinh doanh chính, hiểu đơn thuần chỉ là hoạt động mua vào để bán ra nhằm thu một
khoản chênh lệch mà ngời ta gọi là lợi nhuận.
SV. Bùi Thị Thùy TM 42A
Báo cáo thực tập tổng hợp
Nói đến thị trờng, có thể chia làm hai loại: Thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra.
Thị trờng đầu vào của ELMACO chủ yếu thông qua con đờng nhập khẩu, bởi vì hàng
năm có tới 60%-70% hàng hoá đợc nhập khẩu trên tổng hàng hoá mà Công ty có đ-
ợc. Ngoài ra do đặc điểm là một doanh nghiệp thơng mại mang tính chất công nghiệp
nghĩa là có trực tiếp sản xuất, chế biến một số sản phẩm, do đó ELMACO còn sử
dụng các nguồn đầu vào của một số địa phơng trong nớc chủ yếu phục vụ cho hoạt
động sản xuất. Song thị trờng đầu vào chủ yếu của ELMACO là thị trờng ngoài nớc
do đó có nhiều phức tạp hơn. Công ty cần phải nghiên cứu kỹ thị trờng về phơng thức
thanh toán, về các điều khoản hợp đồng kiểm tra chặt chẽ chát lợng sản phẩm, chú ý
tới phong tục tập quán, chíng sách của các nớc sở tại, cần thờng xuyên theo dõi sự
biến động cuả giá cả, sự thay đổi tỉ giá để đa ra các giải pháp hợp lý nh mua một làn
hay mua nhiêù lần, mua với số lợng bao nhiêu, vận chuyển nh thế nào Thị tr ờng
nhập khẩu chủ yếu của ELMACO là Trung Quốc, Hàn Quốc, ĐàI Loan, Mỹ, ý
Trong khi hoạt động mua chủ yếu bàng con đờng nhập khẩu thì hoạt động bán ở
Công ty vật liệu điện và dụng cụ cơ khí lại có chung tình trạng nh hầu hết các doanh
nghiệp nội địa khác: đó là khả năng cạnh tranh không đủ tầm để có thể xuất khẩu
một cách ồ ạt và thậm chí nhiều doanh nghiệp không chấp nhận một cuọc phiêu lu có
thể phải trả giá đắt là hớng ra xuất khẩu đành vật lộn với thị trờng trong nớc vốn đỗi
quen thuộc. Trong một vài năm gần đây, doanh nghiệp đã chú trọng tới thị trờng xuất
khẩu và đã gặt hái đợc khá nhiều thành công, tuy nhiên thị trờng tiêu thụ chính của
họ vẫn là thị trờng nội địa. Thị trờng xuất khẩu chủ yếu là Trung Quốc, Hàn Quốc,
Đài Loan, Thái Lan.
Trong những năm gần đây ELMACO đã chú ý tới việc mở rộng địa bàn kinh
doanh. Với địa bàn đợc phân công là trực tiếp cung ứng đến các đơn vị sử dụng tại
địa bàn Hà Nội và trực tiếp rót hàng điều chuyển cho các công ty vật t tổng hợp của
14 tỉnh từ Hà Tĩnh trở ra( trừ 4 tỉnh duyên hải phía Bắc) và điều chuyển nội bộ ngành
hàng cho các công ty chuyên doanh khu vực. Do đó đòi hỏi Công ty phải tổ chức một
dạng thức mới để tăng quy mô và hiệu quả kinh doanh, đó là con đờng mở rộng đối t-
ợng trực tiếp và địa bàn kinh doanh. Và cho đến nay, ngoài hệ thống tại Hà Nội đợc
tăng cờng và mở rộng ELMACO đứng vững và tiếp tục duy trì hoạt động có hiệu quả
ở các chi nhánh Thái Nguyên, Quảng Ninh, Đông Hà, Đà Nẵng, Thành Phố Hồ Chí
Minh. Các chi nhánh này không chỉ tổ chức kinh doanh tại các địa phơng mà chi
nhánh đặt trụ sở mà đã thành những ELMACO khu vực. Đồng thời với hệ thống chi
nhánh ELMACO cũng đã tạo dựng hình thành một số đại lý, nhà phân phối chính tại
nhiều tỉnh và thành phố khác.
SV. Bùi Thị Thùy TM 42A
Báo cáo thực tập tổng hợp
2.3 Về cơ chế quản lý
Đất nớc đã trải qua hơn 15 năm đổi mới, trong quá trình đó có không ít doanh
nghiệp đã tạo đợc thế và lực, tăng trởng với tốc độ cao và ổn định, trong đó có những
doanh nghiệp gần nh đi lên từ hai bàn tay trắng và trở thành những hình mẫu phát
triển. Nhng bên cạnh đó cũng có nhiều doanh nghiệp lao đao đi đến con đờng giải
thể, sáp nhập, phá sản. Ngành hàng mà ELMACO kinh doanh đợc đánh giá là ngành
hàng khó kinh doanh nhất trong các loại vật t kỹ thuật. Ngay trong thời kỳ bao cấp
khi mà cả nớc có một tổng công ty ngành hàng thì các đơn vị trong ngành cũng chỉ
tập trung vào kinh doanh hoá chất, và cho đến nay duy nhất chỉ có ELMACO là
doanh nghiệp nhà nớc kinh doanh ngành hàng vật liệu điện dụng cụ cơ khí là
chính, các doanh nghiệp khác cùng ngành chỉ coi nó là một mặt hàng phụ. ELMACO
là một doanh nghiệp sớm đi vào hoạt động trong cơ chế mới ngay từ những ngày đầu
và đơng nhiên có sự hiểu biết nhất định về quy luật cạnh tranh và chấp nhận cạnh
tranh. Nhiều ngời kể cả các nhà quản lý và các nhà kinh tế học thờng nói rằng hành
lang và môi trờng kinh doanh là nh nhau, hay nói dân dã là đã cùng một sân chơi
trung lập, cùng một luật lệ thì các doanh nghiệp cạnh tranh là hoàn toàn bình đẳng.
Những hiện tợng cạnh tranh không lành mạnh mà ELMACO vấp phảI rất khốc liệt và
do vậy mặt hàng bị thu hẹp thị phần, có mặt hàng gần nh bỏ kinh doanh có thể kể ra
khá nhiều. Trong hoạt động kinh doanh, cơ chế và chính sách quản lý đối với doanh
nghiệp là rất quan trọng đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong cơ chế
thị trờng. Nhìn chung ELMACO đã tạo đợc một môi trờng, hành lang khá thông
thoáng cho hoạt động của doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp nhà nớc, ELMACO
luôn chú ý tới các chính sách do nhà nớc đề ra, thực hiện một cách khoa học để bảo
đảm xây dựng doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh. Đối với ngời lao động doanh
nghiệp luôn chú trọng tới các chính sách nh chế độ tiền lơng, tiền thởng để
khuyến khích họ làm việc tích cực, sáng tạo và đạt đợc hiệu quả cao. Công đoàn
Công ty luôn có chính sách hỗ trợ, quan tâm đến đời sống vật chất tinh thần của tập
thể cán bộ công nhân viên trong Công ty. Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế công
khai, công bằng và dân chủ. Theo mô hình quản lý một thủ trởng, do đó Giám đốc
Công ty- ngời đứng đầu Công ty là ngời chiu trách nhiệm trớc Bộ thơng mại về kết
quả kinh doanh của Công ty. Các phòng ban có trách nhiệm tham gia quản lý, giám
sát và tham mu cho Giám đốc về tình hình hoạt động kinh doanh ở các xí nghiệp, các
chi nhánh cuả Công ty. Tuy nhiên việc thực thi chính sách và cơ chế quản lý vẫn còn
có những vấn đề bất cập ở nơi này hay nơi khác, đó là vai trò và khả năng thực thi cơ
chế, đặc biệt là vai trò và khả năng kiểm tra giám sát của cơ quan có thẩm quyền đối
với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật.
Trong thực tế hoạt động kinh tế những năm qua, có thể thấy một hiện tợng bề nổi
đăng ký kinh doanh xong thì cơ quan quản lý không nắm đợc hoạt động. ELMACO
cũng vấp phải những khó khăn nh cạnh tranh không lành mạnh, gian lận thơng mại,
hàng giả Những khó khăn này có phần nào làm hạn chế sự phát triển của doanh
SV. Bùi Thị Thùy TM 42A
Báo cáo thực tập tổng hợp
nghiệp, do vậy vấn đề đặt ra đối với ELMACO là cần có biện pháp để thực thì cơ chế
và chính sách góp phần bảo đảm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển vững mạnh.


SV. Bùi Thị Thùy TM 42A

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét