Đồ án tốt nghiệp Xây dựng Website kinh doanh Gốm sứ - Nội thất
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng,
mạng Internet đã góp phần làm phong phú thêm các hoạt động thơng mại với các
giao dịch mua, bán và thanh toán qua Web.
Việc xây dựng ra các Website mua bán hàng hóa là điều thực sự cần thiết,
không chỉ đối với những doanh nghiệp, mà nó còn quan trọng đối với khách hàng.
Thay vì đi đến các cửa hàng để chọn lựa các sản phẩm mình cần mua, thì giờ đây
khách hàng chỉ cần ngồi tại nhà với một máy tính có kết nối Internet là có thể dạo
qua các trang Web, rồi chọn những sản phẩm mình cần, với những hình thức thanh
toán nhanh gọn, tiện lợi và hàng hóa bạn mua sẽ đợc giao tận nhà.
Với đề tài Xây dựng Website kinh doanh Gốm sứ Nội thất em mong
muốn cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có nguồn gốc từ gốm sứ và đồ
nội thất với chất liệu mây tre đan. Khi vào thăm Website của em, qua Catalog điện
tử khách hàng sẽ bớc vào một thế giới nhiều sản phẩm hàng hóa đa dạng rồi có thể
thoải mái lựa chọn những sản phẩm mà mình cần.
Tuy nhiên, do thời gian có hạn và trình độ bản thân còn hạn chế nên trong
đồ án này em không khỏi những thiếu sót nhất định. Em kính mong nhận đợc sự
giúp đỡ và đóng góp ý kiến từ các thầy cô giáo và các bạn để đồ án của em đợc
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Chơng I
Đỗ Minh Trung MS:PD811163
Trang 5
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng Website kinh doanh Gốm sứ - Nội thất
Tổng quan về thơng mại điện tử
1.1. Giới thiệu về Thơng mại điện tử
1.1.1. Khái niệm về Thơng mại điện tử
Thơng mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua
mạng máy tính toàn cầu. Thơng mại điện tử theo nghĩa rộng đợc định nghĩa trong
luật mẫu về Thơng mại điện tử của Uỷ ban Liên Hợp Quốc về Luật Thơng mại
Quốc tế (UNCITRAL). Thuật ngữ Thơng mại điện tử cần đợc diễn giả theo
nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thơng
mại dù có hay không có hợp đồng. Các quan hệ mang tính thơng mại bao gồm các
giao dịch sau đây: Bất cứ quan hệ nào về thơng mại về cung cấp hoặc trao đổi
hàng hoá hoặc dịch vụ; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; t vấn; kỹ thuật
công trình; đầu t; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thoả thuận khai thác hoặc chuyển
nhợng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh;
chuyên trở hàng hoá hay hành khách bằng đờng biển, đờng hàng không, đờng sắt
hoặc đờng bộ.
Qua đó có thể thấy rằng phạm vi của Thơng mại điện tử rất rộng, bao quát
hầu hết các lĩnh vực trong hoạt động kinh tế, việc mua bán hàng hoá và dịch vụ chỉ
là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của Thơng mại điện tử. Theo nghĩ hẹp
Thơng mại điện tử chỉ gồm các hoạt động mua bán hàng hoá và dịch vụ qua ph-
ơng tiện điện tử, giao nhận các nội dung, kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện
tử, mua bán cổ phiếu điện tử Mua sắm công cộng, tiếp thị, quảng cáo trực tuyến
tới ngời tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng. Thơng mại điện tử đợc thực hiện
đối với cả Thơng mại hàng hoá, Thơng mại dịch vụ, các hoạt động truyền thống và
các hoạt động mới.
Thơng mại điện tử đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách
thức mua sắm của con ngời trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
1.1.2. Các đặc trng của Thơng mại điện tử
Đỗ Minh Trung MS:PD811163
Trang 6
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng Website kinh doanh Gốm sứ - Nội thất
So với các hoạt động thơng mại truyền thống, Thơng mại điện tử có một số
điểm cơ bản sau:
a. Các bên tiến hành giao dịch trong Thơng mại điện tử không tiếp xúc trực
tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trớc. Trong thơng mại
truyền thống, các bên thờng gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành giao dịch.
Thơng mại điện tử cho phép mọi ngời cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo
lánh đến các khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi ngời ở khắp
mọi nơi đều có cơ hội ngang nhau tham gia vào thị trờng giao dịch toàn cầu
và không đòi hỏi nhất thiết phải có mối quen biết với nhau.
b. Các giao dịch thơng mại truyền thống đợc thực hiện với sự tồn tại của khái
niệm biên giới quốc gia, còn Thơng mại điện tử đợc thực hiện trong một thị
trờng không có biên giới (thị trờng thống nhất toàn cầu).
c. Trong hoạt động giao dịch Thơng mại điện tử có sự tham gia của ít nhất 3
chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu đợc là ngời cung cấp dịch vụ
mạng, các cơ quan chứng thực.
d. Đối với thơng mại truyền thống thì mạng lới thông tin chỉ là phơng tiện để
trao đổi dữ liệu, còn đối với Thơng mại điện tử thì mạng lới thông tin chính
là thị trờng. Thông qua Thơng mại điện tử, nhiều loại hình kinh doanh mới
đợc hình thành. Ví dụ: Các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình
thành nên các nhà trung gian ảo làm các dịch vụ môi giới cho giới kinh
doanh và tiêu dùng.
Đỗ Minh Trung MS:PD811163
Trang 7
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng Website kinh doanh Gốm sứ - Nội thất
1.2. Nghiên cứu thị trờng Thơng mại điện tử
Nghiên cứu thị trờng là việc thu thập thông tin về kinh tế, công nghiệp, sản
phẩm, Mục đích nghiên cứu thị tr ờng là tìm ra thông tin và kiến thức về các mối
qan hệ giữa ngời tiêu dùng, sản phẩm, phơng pháp tiếp thị và các nhà tiếp thị.
Từ đó:
Tìm ra cơ hội tiếp thị
Thiết lập kế hoạch tiếp thị
Hiểu rõ quá trình đặt hàng
Đánh giá đợc quá trình tiếp thị
Khi nghiên cứu thị trờng, ngời ta pgải phân khúc thị trờng, tức là chia thị trờng
ra thành nhóm logic để tiến hành tiếp thị, quảng cáo và bán hàng.
Nghiên cứu thị trờng Thơng mại điện tử online là công cụ mạnh để nghiên cứu
hành vi khách hàng, phát hiện ra thị trờng mới và tìm ra lợi ích ngời tiêu dùng
trong sản phẩm mới. Nghiên cứu thị trờng trên cơ sở Internet có đặc trng là khả
năng tơng tác với khách hàng thông qua giao tiếp trực tuyến để hiểu rõ hơn khách
hàng, thị trờng và cạnh tranh. Nó giúp:
- Xác định các đặc điểm mua hàng của cá nhân và nhóm
- Tìm ra các yếu tố khuyến khích mua hàng
- Biết đợc thế nào là trang Web tối u
- Cách xác định ngời mua thật
- Khách đi mua hàng ra sao
- Xu hớng tiếp thị và sản phẩm mà thị trờng cần.
Đỗ Minh Trung MS:PD811163
Trang 8
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng Website kinh doanh Gốm sứ - Nội thất
Quản lý quan hệ với khách hàng CRM
CRM là phơng pháp dịch vụ tập trung vào xây dựng quan hệ lâu dài và bền
vững để tăng giá trị cho cả khách hàng và doanh nghiệp. CRM xây dựng trên cơ sở
thế mạnh của Thơng mại điện tử. Để làm điều đó doanh nghiệp phải xác định:
Xây dựng chiến lợc Thơng mại điện tử hớng vào khách hàng
Tập trung vào khách hàng cuối cùng (end_user)
Tiến trình kinh doanh và các hệ thống phải thiết kế để dễ sử dụng
Củng cố sự trung thành của khách hàng
Đảm bảo có một chiến lợc Thơng mại điện tử tốt
Cung cấp dịch vụ cá thể hoá, xác định mục tiêu vào đúng khách hàng,
hớng quá trình kinh doanh vào khách hàng
Nắm bắt đợc toàn bộ kinh nghiệm của khách hàng
Cung cấp cái nhìn tổng thể về quan hệ khách hàng
Để làm điều đó, doanh nghiệp phải xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý mối
quan hệ với khách hàng. Cụ thể là:
- Chỉ định một ngời quản lý các mối quan hệ khách hàng thông qua công cụ
giao tiếp các dịch vụ khách hàng và việc truyền bá thông tin.
- Cập nhật đầy đủ địa chỉ Email của khách hàng vào hồ sơ dữ liệu của
doanh nghiệp, phân loại khách hàng trên cơ sở nhu cầu của họ. Xây dựng
bản tin Thơng mại điện tử hàng tuần, hàng tháng để gửi cho khách hàng.
- Trong Thơng mại điện tử cần tiến hành dịch vụ chăm sóc khách hàng trực
tuyến. Một dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt phải cung cấp địa chỉ liên hệ
với một ngời có trách nhiệm chăm sóc khách hàng.
- Hớng dẫn những khách hàng tiềm năng trực tiếp tới trang Web của doanh
nghiệp để tìm hiểu về sản phẩm, hồ sơ dữ liệu và lịch sử của công ty, giá
cả
- Cung cấp cho các nhân viên của mình những thông tin cập nhật về doanh
số của toàn bộ công ty, về những khách hàng mới, những đóng góp, những
Đỗ Minh Trung MS:PD811163
Trang 9
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng Website kinh doanh Gốm sứ - Nội thất
ý tởng mới, phân phát các bản ghi nhớ các cuộc họp của ban lãnh đạo, các
hoạt động của nhân viên.
- Các nhà cung cấp cần đợc biết các thông tin mới nhất về nhu cầu gửi hàng
và xếp hàng, các kế hoạch sản xuất.
1.2.1. Các loại hình giao dịch Thơng mại điện tử
Trong Thơng mại điện tử có 3 chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai
trò động lực thúc đẩy Thơng mại điện tử, ngời tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định
sự thành công của Thơng mại điện tử và Chính phủ (G) giữ vai trò định hớng, điều
tiết và quản lý. Từ các mối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại giao dịch
trong Thơng mại điện tử: B2B, B2C,B2G,C2G,C2C trong đó B2B và B2C là 2
loại hình giao dịch Thơng mại điện tử quan trọng nhất.
+ Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B):
Thơng mại điện tử B2B (Business - to - Business) là việc thực hiện giao dịch
giữa các giao dịch với nhau trên mạng. Các bên tham gia giao dịch B2B gồm : Ng-
ời trung gian trực tuyến, ngời bán và ngời mua. Các loại giao dịch B2B gồm : Mua
ngay theo yêu cầu khi giá cả thích hợp và mua theo hợp đồng dài hạn, dựa trên
đàm phán cá nhân giữa ngời mua và ngời bán.
Đỗ Minh Trung MS:PD811163
Trang 10
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng Website kinh doanh Gốm sứ - Nội thất
Các loại giao dịch B2B cơ bản:
Hình 1: Các kiểu giao dịch B2B
- Bên bán (một bên bán nhiều bên mua) là mô hình dựa trên công nghệ Web
trong đó một Công ty bán cho nhiều Công ty mua. Có 3 phơng pháp bán
trực tiếp trong mô hình này: Bán từ Catalog điện tử, bán qua quá trình đấu
giá, bán theo hợp đồng cung ứng dài hạn đã thoả thuận trớc. Công ty bán
có thể là nhà sản xuất hoặc nhà trung gian, thông thờng là nhà phân phối
hay đại lý.
- Bên mua (một bên mua nhiều bên bán) là mô hình ngợc lại với bên bán,
nhiều Công ty bán cho một Công ty mua.
- Sàn giao dịch (Nhiều bên bán và nhiều bên mua)
- Thơng mại điện tử phối hợp ( các đối tác phối hợp với nhau ngay trong
quá trình thiết kế chế tạo sản phẩm).
+ Mô hình Thơng mại điện tử giữa doanh nghiệp với ngời tiêu dùng (B2C):
Đây là mô hình bán lẻ trực tiếp đến ngời tiêu dùng. Trong Thơng mại điện
tử có thể từ nhà sản xuất, hoặc từ một cửa hàng thông qua kênh phân phối.
Đỗ Minh Trung MS:PD811163
Trang 11
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng Website kinh doanh Gốm sứ - Nội thất
Hàng hoá bán lẻ trên mạng thờng là máy tính, đồ điện tử, dụng cụ thể thao,
đồ trang chí, đồ chơi, sách và âm nhạc
Mô hình kinh doanh bán lẻ có thể phân loại theo quy mô các loại hàng hoá bán
(tổng hợp, chuyên ngành), theo phạm vi địa lý (toàn cầu,khu vực), theo kênh bán
(bán trực tiếp, bán qua kênh phân phối). Một số hình thức bán các cửa hàng bán lẻ
trên mạng: Brick and Motar là loại cửa hàng bán lẻ truyền thống, không sử dụng
Internet, Click and Motar cũng là loại cửa hàng bán lẻ truyền thống nhng có kênh
bán hàng qua mạng và cửa hàn ảo là cửa hàng bán lẻ hoàn toàn trên mạng mà
không sử dụng kênh bán hàng truyền thống.
1.2.2. Các hình thức hoạt động chủ yếu của Thơng mại điện tử
1.2.2.1. Th điện tử
Các doanh nghiệp, các cơ quan nhà nớc sử dụng th điện tử để gửi cho
nhau một cách trực tuyến qua mạng. Thông tin trong th điện tử không phải tuân
theo một cấu trúc định trớc nào.
1.2.2.2. Thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền thông qua
th điện tử. Ví dụ: Doanh nghiệp hay Công ty trả lơng cho nhân viên bằng cách
chuyển trực tiếp vào tai khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín
dụng thực chất đều là dạng thanh toán điện tử. Ngày nay với sự phát triển của
Thơng mại điện tử, thanh toán điện tử đã mở rộng sang kĩnh vực mới đó là:
- Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính gọi tắt là FEDI chuyên phục vụ cho
thanh toán điện tử giữa các Công ty giao dịch với nhau bằng điện tử.
- Tiền lẻ điện tử là tiền mặt đợc mua từ một nơi phát hành (ngân hàng hoặc
một tổ chức tín dụng nào đó), sau đó đợc chuyển đổi tự do sang các đồng
tiền khác thông qua Internet, áp dụng trong phạm vi một nớc cũng nh các
quốc gia; tất cả đều đợc thực hiện bằng kỹ thuật số hoá, vì thế tiền mặt
này có thể gọi là tiền mặt số hoá (digital cash) nó có u điểm nổi bật sau:
Đỗ Minh Trung MS:PD811163
Trang 12
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng Website kinh doanh Gốm sứ - Nội thất
+) Dùng để thanh toán các món hàng có giá trị nhỏ, thậm chí ngay cả
tiền mua báo
+) Có thể tiến hành giữa hai con ngời hoặc hai Công ty bất kỳ, các
thanh toán là vô danh.
+) Tiền mặt nhận đợc đảm bảo tiền thật, tránh đợc tiền giả.
- Ví điện tử (Electronic Purse) là nơi để tiền mặt Internet, chủ yếu là thẻ
thông minh (Smart Card) còn gọi là thẻ giữ tiền (Stored Value Card). Thẻ
thông minh nhìn bề ngoài giống với thẻ tín dụng, trữ tiền số hoá, tiền ấy
chỉ đợc chi trả khi sử dụng hoặc th yêu cầu (xác nhận thanh toán hoá đơn)
đợc xác thực là đúng.
- Giao dịch điện tử của ngân hàng (Digital Banking) Hệ thống thanh toán
điện tử của ngân hàng là một hệ thống lớn bao gồm nhiều hệ thống nhỏ.
+) Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng qua điện thoại, tại các
điểm bán lẻ, giao dịch cá nhân tại các gia đình, giao dịch qua Internet
+) Thanh toán giữa ngân hàng với các đại lý thanh toán (nhà hàng,
siêu thị )
+) Thanh toán nội bộ một hệ thống ngân hàng
+) Thanh toán liên ngân hàng
1.3. Lợi ích của Thơng mại điện tử
a. Thu thập đợc nhiều thông tin
Thơng mại điện tử giúp cho ngời tham gia thu thập đợc nhiều thông tin về
thị trờng, đối tác, giảm chi phí tiếp thị và giao dịch, rút ngắn thời gian sản xuất,
tạo dựng và củng cố quan hệ bạn hàng. Các doanh nghiệp nắm đợc thông tin
phong phú về kinh tế thị trờng, nhờ đó có thể xây dựng đợc chiến lợc sản xuất
kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển của thị trờng trong nớc, khu vực và
quốc tế. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hiện
nay đang đợc nhiều nớc quan tâm, coi là một trong những động lực phát triển kinh
tế.
Đỗ Minh Trung MS:PD811163
Trang 13
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng Website kinh doanh Gốm sứ - Nội thất
b. Giảm chi phí sản xuất, giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch
Thơng mại điện tử giúp giảm chi phí sản xuất, trớc hết là chi phí văn phòng,
chi phí chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần. Điều quan trọng hơn, với góc độ chiến
lợc, các nhân viên có năng lực đợc giải phóng khỏi nhiều công đoạn, có thể tập
trung vào nghiên cứu phát triển đa đến những lợi ích to lớn và lâu dài.
Thơng mại điện tử giúp giảm thấp chi phí bán hàng và tiếp thị. Bằng phơng
tiên Internet / Web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch đợc với rất nhiều
khách hàng, catalog điện tử trên Web phong phú hơn nhiều và thờng xuyên cập
nhật so với catalog in ấn. Tổng hợp tất cả các lợi ích trên, chu trình sản xuất đợc
rút ngắn, nhờ đó sản phẩm mới xuất hiện nhanh và hoàn thiện hơn.
c. Xây dựng quan hệ với đối tác và tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế tri
thức
Thơng mại điện tử tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ
giữa các thành viên tham gia vào quá trình thơng mại.
Trớc hết, Thơng mại điện tử sẽ kích thích sự phát triển của nhành công nghệ
thông tin tạo cơ sở cho phát triển kinh tế tri thức. Lợi ích này có ý nghĩa lớn đối
với các nớc đang phát triển nh Việt Nam: nếu không nhanh chóng tiếp cận nền
kinh tế tri thức thì sau khoảng một thập kỷ nữa, nớc đang phát triển có thể bị bỏ
rơi hoàn toàn. Khía cạnh lợi ích này mang tính chiến lợc công nghệ và tích chính
sách phát triển cần cho các nớc công nghiệp hoá.
Đỗ Minh Trung MS:PD811163
Trang 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét